Bản Tin Pháp Lý

Ban tin pháp lý tháng 10/2019
Ngày đăng : 18/11/2019 * Lượt xem: 391
   

Ban tin pháp lý tháng 10/2019

Mục lục

Trang

I. Văn bản pháp luật mới ban hành/có hiệu lực từ ngày 01/9/2019

3

II. Điểm tin một số văn bản có tác động trực tiếp đến BSR

4

Nghị định 75/2019/NĐ-CP ngày 26/9/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh

4

Thông tư số 37/2019/TT-BGTVT ngày 03/10/2019 công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi

6

Thông tư 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

7

Thông tư 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 sửa đổi Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

10

III. Đánh giá tác động của các văn bản được điểm tin tại Mục II

13

 

VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH/CÓ HIỆU LỰC

1. Thuế - Lệ phí, Hóa đơn

 

2. Quy chuẩn

 - Thông tư 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 sửa đổi Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2019.

- Thông tư 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, có hiệu lực thi hành từ ngày 14/11/2019.

 

- Thông tư 13/2019/TT-BLĐTBXH ngày 16/9/2019 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2020.

- Thông tư 14/2019/TT-BLĐTBXH ngày 16/9/2019 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với Phương tiện bảo vệ cá nhân - giày ủng an toàn, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2020.

3. Sở hữu trí tuệ, Bảo hiểm

 

4. Giao thông - Vận tải

Luật Số: 42/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2019.

 

Thông tư số 37/2019/TT-BGTVT ngày 03/10/2019 Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2019.

5. Xuất nhập khẩu

 

6. Các văn bản khác

- Thông tư 62/2019/TT-BTC ngày 05/9/2019 sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực thi hành từ ngày 21/10/2019.

 

- Nghị định 75/2019/NĐ-CP ngày 26/9/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2019.

-Thông tư 16/2019/TT-BTNMT ngày 30/9/2019 quy định về kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo hải văn, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2019.

- Thông tư 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 sửa đổi Thông tư 26/2013/TT-NHNN về Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2019.

 

 

ĐIỂM TIN MỘT SỐ VĂN BẢN

CÓ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐẾN BSR

NGHỊ ĐỊNH 75/2019/NĐ-CP NGÀY 26/9/2019 QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CẠNH TRANH

 

  • Ngày ban hành: 26/9/2019
  • Ngày có hiệu lực thi hành: 01/12/2019
  1. Phạm vi điều chỉnh:
  • Nghị định này quy định về hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, việc thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh khác và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh khác.
  • Hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh bao gồm:
  • Hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh;
  • Hành vi vi phạm quy định về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền;
  • Hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế;
  • Hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh;
  • Hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh hanh khác.

      2. Đối tượng áp dụng:

  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
  • Hiệp hội ngành, nghề hoạt động tại Việt Nam.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan.

       3. Hình thức xử phạt vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính về cạnh tranh:

  • Hình thức xử phạt chính:
  • Cảnh cáo;
  • Phạt tiền.
  • Hình thức xử phạt bổ sung:
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng;
  • Tịch thu tang vật vi phạm, phương tiện được sử dụng để vi phạm;
  • Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm;
  • Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính công khai; Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm; Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền; Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh; Buộc chia, tách, bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế; Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mua lại, doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế; Buộc cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu; Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở; Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng; Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng; Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

      4. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh:

  • Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt tiền thấp nhất đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự.
  • Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế là 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.
  • Trường hợp tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và khoản 2 của Điều này được xác định bằng 0 (không) thì áp dụng mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
  • Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh là 2.000.000.000 đồng.
  • Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi khác vi phạm quy định của Nghị định này là 200.000.000 đồng.
  • Mức phạt tiền tối đa quy định tại Chương II Nghị định này áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức.

      5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng:

  • Tình tiết giảm nhẹ:
  • Người vi phạm đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
  • Người vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm, xử lý vi phạm;
  • Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc;
  • Vi phạm lần đầu.
  • Tình tiết tăng nặng:
  • Vi phạm có tổ chức;
  • Vi phạm nhiều lần; tái phạm;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc, những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;
  • Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm mặc dù Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
  • Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm;
  • Vi phạm có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn.

      6. Các hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh:

  • Hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: quy định tại Điều 6 và Điều 7;
  • Hành vi vi phạm quy định về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền: quy định tại Điều 8 và Điều 9;
  • Hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế: quy định từ Điều 10 đến Điều 15;
  • Hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh: quy định từ Điều 16 đến Điều 21;
  • Hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác: quy định từ Điều 22 đến Điều 25;

      7. Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh: được quy định tại Chương III.

      8. Hiệu lực thi hành: Nghị định này thay thế Nghị định số 71/2014/NĐ-CP ngày 21/7/2014 quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh, trừ quy định tại Điều 36 (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2018/NĐ-CP ngày 08/10/018 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp).

      9. Điều khoản chuyển tiếp: Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 101, Điều 102 và Điều 103 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Nghị định số 141/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp) có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 36 Nghị định số 71/2014/NĐ-CP ngày 21/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh (đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp) cho đến khi có quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế.

  • Toàn văn Quyết định 28/2019/QĐ-TTg đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat canh tranh\Nghi dinh
 

THÔNG TƯ SỐ 37/2019/TT-BGTVT NGÀY 03/10/2019 CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUẢNG NGÃI

 

  • Ngày ban hành: 03/10/2019
  • Ngày có hiệu lực thi hành: 01/12/2019
  1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi:

Vùng nước cảng biển Quảng Ngãi thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các vùng nước sau:

  • Vùng nước cảng biển Quảng Ngãi tại khu vực Dung Quất.
  • Vùng nước cảng biển Quảng Ngãi tại khu vực Sa Kỳ.
  • Vùng nước cảng biển Quảng Ngãi tại khu vực đảo Lý Sơn.

      2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi

Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi tại khu vực Dung Quất: tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:

  • Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm DQ1, DQ2, DQ3, DQ4, DQ5 và DQ6, có vị trí tọa độ sau đây:
  • DQ1: 15°23’50.0”N, 108°144’30.0”E;
  • DQ2: 15°27’00.0”N, 108°43’30.0”E;
  • DQ3: 15°29’56.3”N, 108°43’30.0”E;
  • DQ4: 15°29’56.3”N, 108°55’06.5”E;
  • DQ5: 15°21’02.6”N, 108°55’06.5”E;
  • DQ6: 15°21’02.6”N, 108°55’13.5”E; (mũi Phước Thiện).
  • Ranh giới về phía đất liền: từ điểm DQ1 chạy dọc theo bờ biển về phía Đông Nam qua cửa sông Trà Bồng chạy tiếp đến điểm DQ6 (mũi Phước Thiện).
  • Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số VN50023, VN50024, VN30014 do Xí nghiệp khảo sát Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc xuất bản năm 2015. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ WGS-84 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ VN-2000 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

       3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Quảng Ngãi và khu nước, vùng nước khác theo quy định.

      4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi:

  • Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định có liên quan của pháp luật đối với hoạt động hàng hải tại cảng biển và vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi.
  • Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

      5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi

Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi.

  • Toàn văn Thông tư 37/2019/TT-BGTVT đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Bo luat hang hai VN\Thong tu.

THÔNG TƯ 68/2019/TT-BTC NGÀY 30/9/2019 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 119/2018/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHI BÁN HÀNG HÓA, CUNG CẤP DỊCH VỤ

  • Ngày ban hành: 30/09/2019.
  • Ngày có hiệu lực thi hành: 14/11/2019.

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, liên tịch ban hành, trong đó có một số văn bản sau:

  1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (sau đây gọi là Nghị định số 119/2018/NĐ-CP) bao gồm: nội dung hóa đơn điện tử, thời điểm lập hóa đơn điện tử, định dạng hóa đơn điện tử, áp dụng hóa đơn điện tử, cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, quản lý sử dụng hóa đơn điện tử, xây dựng quản lý cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử và tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

      2. Đối tượng áp dụng:

  • Tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
  • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bao gồm: Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử; tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử và các dịch vụ khác liên quan đến hóa đơn điện tử.
  • Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, đăng ký và sử dụng hóa đơn.

     3. Nội dung của hóa đơn điện tử:

  • Nội dung của hóa đơn điện tử
  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
  • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua;
  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP;
  • Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm d.3 khoản này và các nội dung khác liên quan (nếu có).

      4. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ được xác định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp khác được hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.
  • Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, condensate và khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than, thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến căn cứ quy định Khoản 1, Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

      5. Định dạng hóa đơn điện tử

  • Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).
  • Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.
  • Tổng cục Thuế xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư này.
  • Tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau:
  • Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps.
  • Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối.
  • Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.
  • Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.

      6. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

  • Các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 6 Điều 12 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
  • Các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế gồm:
  • Doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Khoản 1 Điều 6 đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử kết nối từ máy tính tiền.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại Khoản 5 Điều 12 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
  • Việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp rủi ro cao về thuế được thực hiện theo Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
  • Hướng dẫn việc cấp và khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
  • Việc áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý được hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

      7. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

  • Việc cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
  • Đối với các trường hợp quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính xem xét quyết định.

     8. Các quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử: Quy định tại Chương II, từ Điều 8 đến Điều 17.

     9. Các quy định về xây dựng, quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử: Quy định tại Chương III, từ Điều 8 đến Điều 22.

  • Toàn văn Thông tư 68/2019/TT-BCT đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat Ke toan\Thong tu.

THÔNG TƯ 66/2019/TT-BTC NGÀY 20/9/2019 SỬA ĐỔI THÔNG TƯ 110/2015/TT-BTC HƯỚNG DẪN VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ

  • Ngày ban hành: 20/9/2019
  • Ngày có hiệu lực: 05/11/2019
  1. Sửa đổi Khoản 4, Khoản 6, Khoản 7 Điều 3. Giải thích từ ngữ:

“4. Tài khoản giao dịch thuế điện tử là tên và mật khẩu đăng nhập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế được cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế để thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và tra cứu các chứng từ điện tử.

Tài khoản giao dịch thuế điện tử bao gồm 01 (một) tài khoản chính và tối đa không quá 10 (mười) tài khoản phụ. Tài khoản chính được cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế sau khi người nộp thuế đăng ký giao dịch với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư này. Tài khoản phụ do người nộp thuế đăng ký thông qua tài khoản chính để phân quyền thực hiện theo từng dịch vụ”.

“6. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (sau đây gọi là tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) là người trung gian theo quy định của Luật giao dịch điện tử và được Tổng cục Thuế chấp nhận kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để cung cấp dịch vụ đại diện (một phần hoặc toàn bộ) cho người nộp thuế thực hiện việc gửi, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu điện tử; hỗ trợ khởi tạo, xử lý chứng từ điện tử; xác nhận việc thực hiện giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế”.

        2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 7. Chứng từ điện tử:

“3. Chứng từ điện tử theo quy định tại Thông tư này có giá trị như hồ sơ, chứng từ, thông báo và các văn bản bằng giấy. Chứng từ điện tử có giá trị là bản gốc nếu được thực hiện bằng một trong các biện pháp quy định tại Điều 5 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (sau đây gọi là Nghị định số 165/2018/NĐ-CP).

Chứng từ điện tử được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP .

Chứng từ điện tử có thể chuyển đổi sang chứng từ giấy và ngược lại theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 165/2018/NĐ-CP”.

        3. Sửa đổi Khoản 3 Điều 9. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế:

“3. Trường hợp lỗi do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế thì:

a) Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động (theo mẫu 02/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) trên Trang thông tin điện tử (www.gdt.gov.vn) và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

b) Người nộp thuế nộp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo liền kề ngày Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp thực hiện quy định tại Khoản c Điểm này. Hồ sơ thuế, chứng từ điện tử nộp trong thời gian này là đúng hạn.

c) Người nộp thuế có yêu cầu nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính, nộp thuế trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng; cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thực hiện tiếp nhận và giải quyết cho người nộp thuế theo quy định”.

       4. Sửa đổi Khoản 1 Điều 18 Đăng ký thuế điện tử:

“1. Đăng ký thuế điện tử là việc người nộp thuế (trừ người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh) thực hiện nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thuế (trừ trường hợp nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

Trường hợp đăng ký thuế lần đầu, người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thuế theo quy định tại Điều 19 Thông tư này”.

      5. Sửa đổi Điều 21. Thay đổi nghĩa vụ khai thuế: 

        Điều 21. Thay đổi thông tin về nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế        

Trường hợp thông tin về nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế (gồm: loại thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, kỳ tính thuế, kỳ khai thuế, ngày bắt đầu, ngày kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế) trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế không đúng hoặc có thay đổi, người nộp thuế sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và điều chỉnh thông tin. Cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin về nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, đồng thời gửi thông tin xác nhận cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế điều chỉnh thông tin".

       6. Sửa đổi, bổ sung Điều 26. Nộp thuế điện tử:

         Điều 26. Nộp thuế điện tử

1. Thủ tục nộp thuế điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 84/2016/TT-BTC .

2. Trường hợp nộp thuế qua hình thức thanh toán điện tử của ngân hàng, ngân hàng thực hiện xử lý chứng từ nộp thuế điện tử theo quy định của ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản và truyền thông tin về chứng từ nộp thuế điện tử của người nộp thuế cho cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế”.

       7. Bổ sung Khoản 3 Điều 35. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế:

“3. Người nộp thuế gửi hồ sơ thuế điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Trong thời gian quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 36 Thông tư này, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có trách nhiệm gửi hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế”.

       8. Bổ sung Khoản 3 Điều 36. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với cơ quan thuế:

“3. Cơ quan Thuế gửi các thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế nêu tại Thông tư này đến hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi cho người nộp thuế”.

      9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế về mẫu biểu như sau:

  • Sửa đổi các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC:
  • Thông báo về sự cố kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế mẫu 02/TB-TĐT;
  • Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử theo mẫu 03/TB-TĐT;
  • Thông báo về việc xác nhận nộp thuế điện tử theo mẫu số 05/TB-TĐT;
  • Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo mẫu số 01/ĐK-TĐT;
  • Tờ khai đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử theo mẫu số 02/ĐK-TĐT;
  • Bãi bỏ “Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT” và “Thông báo thực hiện thủ tục đăng ký thuế bằng phương thức điện tử mẫu 06/TB-TĐT” ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC , thay bằng “Thông báo tiếp nhận theo mẫu số 01-1/TB-TĐT” và “Thông báo chấp nhận/không chấp nhận theo mẫu số 01-2/TB-TĐT”.
  • Bổ sung biểu mẫu:
  • Thông báo về việc điều chỉnh thông tin nộp thuế theo mẫu số 06/TB-TĐT;
  • Giấy đề nghị xác nhận số đã nộp NSNN theo mẫu số C1-10a/NS-TĐT;
  • Giấy xác nhận/không xác nhận số thuế đã nộp NSNN theo mẫu số C1-10b/NS-TĐT.

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC VĂN BẢN QPPL ĐƯỢC NÊU TẠI MỤC II

STT

Văn bản QPPL/Nội dung chính

Trách nhiệm tuân thủ/Hậu quả pháp lý

Ban chủ trì cập nhật, nghiên cứu, áp dụng/tuân thủ

1

Nghị định 75/2019/NĐ-CP ngày 26/9/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh

- Trách nhiệm tuân thủ: Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về cạnh tranh tại Luật Cạnh tranh bao gồm các quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam; hành vi cạnh tranh không lành mạnh; tố tụng cạnh tranh; xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh; quản lý nhà nước về cạnh tranh.

- Hậu quả pháp lý: Doanh nghiệp, cá nhân khi vi phạm trong lĩnh vực cạnh tranh, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 75/2019/NĐ-CP ngày 26/9/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.

KD, TCKT, TMDV

2

Thông tư số 37/2019/TT-BGTVT ngày 03/10/2019 công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan trong vùng nước cảng biển cần cập nhật, tuân thủ các quy định tại Thông tư 37/2019/TT-BGTVT ngày 03/10/2019 về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi, đảm bảo các hoạt động có liên quan trong vùng nước cảng biển phải tuân thủ các quy định tại Bộ luật Hàng hải và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi có các hoạt động vi phạm trong vùng nước cảng biển đã đước công bố, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 142/2017/NĐ-CP ngày 11/12/2017 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.

QLCB

3

Thông tư 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

- Trách nhiệm tuân thủ: Doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ đúng các quy định về hóa đơn điện tử tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 68/2019/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.

- Hậu quả pháp lý: Doanh nghiệp, cá nhân khi vi phạm các quy định về sử dụng hóa đơn điện tử, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và Thông tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 sửa đổi Thông tư 10/2014/TT-BTC.

TCKT, QLCB

4

Thông tư 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 sửa đổi Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải cập nhật, tuân thủ các quy định tại Thông tư 66/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TCKT

Biên soạn:

Ban Pháp chế & Quản trị rủi ro

PHÊ DUYỆT CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Soát xét:

Đỗ Thị Nguyệt Ánh

 

Kiểm duyệt:

PTBPT Hoàng Đình Nhật

 

Tin liên quan
BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ	 SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020