Bản Tin Pháp Lý

Ban tin pháp lý tháng 09/2019
Ngày đăng : 15/10/2019 * Lượt xem: 494
   

Ban tin pháp lý tháng 09/2019

Mục lục

Trang

I. Văn bản pháp luật mới ban hành/có hiệu lực từ ngày 01/9/2019

3

II.Điểm tin một số văn bản có tác động trực tiếp đến BSR

4

Quyết định 28/2019/QĐ-TTg ngày 16/9/2019 sửa đổi Điều 2 Quyết định 45/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu

4

Thông tư 63/2019/TT-BTC ngày 09/9/2019 hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải

4

Thông tư 17/2019/TT-BCT ngày 19/9/2019 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành, liên tịch ban hành

6

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

7

III. Đánh giá tác động của các văn bản được điểm tin tại Mục II

10

 

VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH/CÓ HIỆU LỰC

1. Thuế - Phí – Lệ phí

 

2. Bảo hiểm

 - Quyết định 28/2019/QĐ-TTg ngày 16/9/2019 sửa đổi Điều 2 Quyết định 45/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2019.

- Thông tư 63/2019/TT-BTC ngày 09/9/2019 hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2020.

 

- Thông tư 28/2019/TT-BGTVT ngày 12/8/2019 sửa đổi Thông tư 46/2011/TT-BGTVT quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2019.

- Thông tư 29/2019/TT-BGTVT ngày 12/8/2019 sửa đổi Thông tư 12/2011/TT-BGTVT quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2019.

3. Thương mại, Xuất nhập khẩu

 

4. Giao thông - Vận tải

Thông tư 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2019.

 

- Thông tư 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày 15/10/2019.

- Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04/9/2019 Công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019.

5. Y tế

 

6. Các văn bản khác

- Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 quy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/10/2019

- Thông tư số 26/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019  quy định về Danh mục thuốc hiếm, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2019

- Quyết định số 4007/QĐ-BYT ngày 03/9/2019 về việc công bố Danh mục thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học - Đợt 23, hiệu lực thi hành từ ngày 3/9/2019.

 

- Nghị định 71/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực từ ngày 15/10/2019.

- Thông tư 17/2019/TT-BCT ngày 19/9/2019 bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2019.

 

 

ĐIỂM TIN MỘT SỐ VĂN BẢN

CÓ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐẾN BSR

 

QUYẾT ĐỊNH 28/2019/QĐ-TTG NGÀY 16/9/2019 SỬA ĐỔI ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH 45/2017/QĐ-TTG SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH 36/2016/QĐ-TTG

QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THÔNG THƯỜNG

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

 

  • Ngày ban hành: 16/9/2019
  • Ngày có hiệu lực thi hành: 01/11/2019
  • Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Danh mục biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường quy định tại Điều 2 Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg: “Thay thế Phụ lục quy định thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ bằng Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.” tại Quyết định số 45/2017/QĐ-TTgSửa đổi mức thuế suất thông thường của mặt hàng dầu mỏ thô thuộc mã hàng 2709.00.10 và sửa đổi mô tả hàng hóa của của một số mặt hàng quy định tại Phụ lục Danh mục biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường ban hành kèm theo Quyết định này”.

Theo Quyết định số 28/2019/QĐ-TTg mức thuế suất thông thường của mặt hàng dầu mỏ thô thuộc mã hàng 2709.00.10 như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất

27.09

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.

 

2709.00.10

Dầu mỏ thô

0

  • Toàn văn Quyết định 28/2019/QĐ-TTg đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat thue\Luat thue xuat nhap khau\Van ban huong dan.

 

 

THÔNG TƯ 63/2019/TT-BTC NGÀY 09/9/2019 HƯỚNG DẪN VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI

 

  • Ngày ban hành: 09/9/2019
  • Ngày có hiệu lực thi hành: 01/02/2020
  1. Quy định chung:
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
  • Đối tượng áp dụng:
  • Cục Hàng hải Việt Nam.
  • Các Cảng vụ hàng hải.
  • Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam (sau đây gọi tắt là các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải) và các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải khác.
  • Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý vận hành luồng hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.
  • Các tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải.
  • Dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
  • Dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được thực hiện theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
  • Vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập.
  • Vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng và kè bảo vệ bờ luồng hàng hải).
  • Khảo sát phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu).
  • Sửa chữa, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng và kè bảo vệ bờ luồng hàng hải công cộng được giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý.
  • Nạo vét duy tu luồng hàng hải để đảm bảo chuẩn tắc thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm công tác nạo vét đầu tư xây dựng mới luồng hàng hải).
  • Nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.
  • Phương thức cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải:
  • Phương thức cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo phương thức đặt hàng.
  • Phương thức cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo phương thức đấu thầu.
  • Phương thức, trình tự, thủ tục cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28/11/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.
  • Nguồn thu phí bảo đảm hàng hải:

Phí bảo đảm hàng hải thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước bao gồm:

  • Phí bảo đảm hàng hải thu được từ các luồng hàng hải công cộng do Nhà nước đầu tư.
  • Phần phí bảo đảm hàng hải trích nộp ngân sách nhà nước thu được từ các luồng hàng hải chuyên dùng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
  1. Chế độ kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo đảm hàng hải
  • Mức thu phí bảo đảm hàng hải: Mức thu phí bảo đảm hàng hải thực hiện theo Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
  • Kê khai, nộp phí bảo đảm hàng hải của tổ chức thu: Đối với phí bảo đảm hàng hải được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư này, trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, các cảng vụ hàng hải có trách nhiệm xác định số tiền doanh nghiệp được hưởng của tháng trước và thực hiện chuyển tiền cho đơn vị. Nguồn thu phí này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi nhận tiền, các doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho các cảng vụ hàng hải, thực hiện việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định. Các cảng vụ hàng hải không thực hiện kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
  • Quản lý và sử dụng phí bảo đảm hàng hải: Các cảng vụ hàng hải khu vực thực hiện thu phí bảo đảm hàng hải tại luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp đầu tư, khai thác và được để lại 2% trên tổng số tiền thu phí để chi cho hoạt động thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

Phí bảo đảm hàng hải thu được hàng năm tại luồng hàng hải chuyên dùng sau khi trừ số tiền phí để lại tại cảng vụ hàng hải được sử dụng như sau:

  • Thực hiện trích 30% để nộp vào ngân sách nhà nước;
  • Doanh nghiệp đầu tư, khai thác luồng hàng hải chuyên dùng được hưởng 70% số tiền để bù đắp chi phí đầu tư, khai thác và vận hành luồng hàng hải chuyên dùng đảm bảo chuẩn tắc theo quy định.
  1. Lập, phân bổ và giao dự toán thu phí bảo đảm hàng hải: quy định tại Chương III, Điều 9 và Điều 10.
  2. Cơ chế tài chính thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải: quy định tại Chương IV, từ Điều 11 đến Điều 14.
  3. Điều khoản thi hành: Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải và Thông tư số 262/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp phí bảo đảm hàng hải đối với luồng hàng hải chuyên dùng.
  • Toàn văn Thông tư 63/2019/TT-BTC đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat phi va le phi\Thong tu

THÔNG TƯ 17/2019/TT-BCT NGÀY 19/9/2019 BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG BAN HÀNH, LIÊN TỊCH BAN HÀNH

 

  • Ngày ban hành: 19/09/2019
  • Ngày có hiệu lực thi hành: 05/11/2019.

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, liên tịch ban hành, trong đó có một số văn bản sau:

  • Lĩnh vực kinh doanh khí:
  • Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng;
  • Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
  • Lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:
  • Quyết định số 36/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn về nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai;
  • Quyết định số 28/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn về giao nhận, vận chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng bằng bồn chứa;
  • Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.
  • Toàn văn Thông tư 17/2019/TT-BCT đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat Ban hanh VBQPPL\Thong tu.

 

THÔNG TƯ 31/2019/TT-BGTVT NGÀY 29/8/2019 QUY ĐỊNH VỀ TỐC ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

  • Ngày ban hành: 29/8/2019
  • Ngày có hiệu lực: 15/10/2019
  1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
  • Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ, trừ xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
  • Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và thực hiện các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.
  1. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ
  • Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.
  • Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư này.
  • Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.
  1. Các trường hợp phải giảm tốc độ:

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ để có thể dừng lại một cách an toàn trong các trường hợp sau:

  • Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;
  • Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;
  • Qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc; đoạn đường có mặt đường hẹp, không êm thuận;
  • Qua cầu, cống hẹp; đi qua đập tràn, đường ngầm, hầm chui; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc;
  • Qua khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung nhiều người; khu vực đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường; khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông;
  • Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
  • Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường;
  • Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi phía trước;
  • Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe;
  • Gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe siêu trường, xe siêu trọng, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn người đi bộ;
  • Trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi;
  • Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, trạm giao dịch thanh toán đối với các phương tiện sử dụng đường bộ.
  1. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):
  • Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này, tốc độ tối đa (km/h) cho phép tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là: 60km/h;
  • Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này, tốc độ tối đa (km/h) cho phép tại Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 50km/h.
  1. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):
  • Tốc độ tối đa (km/h) cho các loại xe cơ giới đường bộ tại Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là:
  • Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn là:90 km/h;
  • ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc) là: 80km/h;
  • Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông) là: 70km/h;
  • Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc là: 60km/h.
  • Tốc độ tối đa (km/h) cho các loại xe cơ giới đường bộ tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là:
  • Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn là:80 km/h;
  • ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc) là: 70km/h;
  • Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông) là: 60km/h;
  • Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc là: 50km/h.
  1. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc:
  • Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường; cao tốc không vượt quá 120 km/h.
  • Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe.
  1. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường:
  • Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.
  • Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường:
  • Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

 

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

V = 60

35

60 < V ≤ 80

55

80 < V ≤ 100

70

100 < V ≤ 120

100

  • Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.
  • Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại Điểm a Khoản này
  • Toàn văn Thông tư 31/2019/TT-BGTVT đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat giao thong duong bo\Thong tu.

 

 

 

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC VĂN BẢN QPPL ĐƯỢC NÊU TẠI MỤC II

STT

Văn bản QPPL/Nội dung chính

Trách nhiệm tuân thủ/Hậu quả pháp lý

Ban chủ trì cập nhật, nghiên cứu, áp dụng/tuân thủ

1

Quyết định 28/2019/QĐ-TTg ngày 16/9/2019 sửa đổi Điều 2 Quyết định 45/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu

- Trách nhiệm tuân thủ: Doanh nghiệp phải cập nhật, nghiên cứu các quy định về việc áp mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp.

- Hậu quả pháp lý: Doanh nghiệp, cá nhân khi vi phạm về thuế xuất nhập khẩu, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành.

KD, TCKT, KTKH

2

Thông tư 63/2019/TT-BTC ngày 09/9/2019 hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải phải tuân thủ các quy định tại Thông tư 63/2019/TT-BTC ngày 09/9/2019 hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi vi phạm về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành.

QLCB, TCKT, KTKH

3

Thông tư 17/2019/TT-BCT ngày 19/9/2019 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành, liên tịch ban hành

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khí, lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,… phải cập nhật và thực hiện đúng các quy định mới của pháp luật liên quan.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định về kinh doanh khí và lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậ,… tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định 67/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, Nghị định 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định khác liên quan

KD, QLCL, ATMT

4

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

- Trách nhiệm tuân thủ: Cá nhân khi điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn được quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019.

- Hậu quả pháp lý: Cá nhân khi vi phạm các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn được quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt: trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

VP

Biên soạn:

Ban Pháp chế & Quản trị rủi ro

PHÊ DUYỆT CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Soát xét:

Đỗ Thị Nguyệt Ánh

 

Kiểm duyệt:

PTBPT Hoàng Đình Nhật

 

 

Tin liên quan
BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ	 SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020