Bản Tin Pháp Lý

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020
Ngày đăng : 11/06/2020 * Lượt xem: 440
   

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

Mục lục

Trang

I. Văn bản pháp luật mới ban hành/có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

3

II. Điểm tin một số văn bản có tác động trực tiếp đến BSR

5

Nghị định 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020 quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

5

Nghị định 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

7

Quyết định 659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 về phê duyệt Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020-2030

8

Quyết định 16/2020/QĐ-TTg ngày 15/5/2020 về Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia

10

Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 07/5/2020 về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025

11

III. Đánh giá tác động của các văn bản được điểm tin tại Mục II

13

 

 

 

 

VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH/CÓ HIỆU LỰC

1. Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương

 

2. Kế toán, kiểm toán

Nghị định 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020 quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, có hiệu lực từ ngày 15/7/2020.

Nghị định 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 về sửa đổi Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, có hiệu lực từ ngày 15/7/2020.

Quyết định 659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 về phê duyệt Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020-2030, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2020.

 

Thông tư 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020 sửa đổi chế độ báo cáo tại Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

Thông tư 40/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020 về hướng dẫn chế độ báo cáo trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán và Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

3. Thuế - Phí - Lệ Phí

 

4. Văn bản khác

Nghị định 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/7/2020.

Thông tư 31/2020/TT-BTC ngày 04/5/2020 sửa đổi Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

Thông tư 34/2020/TT-BTC ngày 05/5/2020 quy định về mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/5/2020.

Thông tư 36/2020/TT-BTC ngày 05/5/2020 quy định về mức thu, nộp phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện và phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/5/2020.

Thông tư 37/2020/TT-BTC ngày 07/5/2020 quy định về mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán, có hiệu lực thi hành từ ngày 07/5/2020.

 

Nghị định 54/2020/NĐ-CP ngày 18/5/2020 sửa đổi Nghị định 127/2015/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương, có hiệu lực thi hành từ ngày 07/7/2020.

Quyết định 16/2020/QĐ-TTg ngày 15/5/2020 về Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 07/5/2020 về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025, có hiệu lực từ ngày 07/5/2020.

Thông tư 10/2020/TT-BTTTT ngày 07/5/2020 sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

Quyết định 635/QĐ-TCT ngày 11/5/2020 về thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/5/2020.

Thông tư 11/2020/TT-BTTTT ngày 14/5/2020 quy định về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

 

ĐIỂM TIN MỘT SỐ VĂN BẢN

CÓ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐẾN BSR

NGHỊ ĐỊNH 58/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀO QUỸ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Ngày ban hành: 27/5/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 15/7/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Đối tượng áp dụng:
  • Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  1. Mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
  • Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và h Khoản 1 Điều 2 và Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau:
  • Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước;
  • Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được áp dụng đối với doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
  • Người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức 0,5% mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội.
  • Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng tương ứng theo điều kiện từng trường hợp quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 4 Nghị định này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
  1. Các trường hợp được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được áp dụng mức đóng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:

  • Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
  • Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.
  1. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động:
  • Cử chuyên gia đánh giá tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá an toàn, vệ sinh lao động; sử dụng chuyên gia đánh giá đủ năng lực đã được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện quá trình đánh giá theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
  • Xây dựng quy trình đánh giá cụ thể, phù hợp với doanh nghiệp được đánh giá.
  • Lập báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động để làm căn cứ xem xét áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Phối hợp và cung cấp các hồ sơ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu trong quá trình đánh giá, thẩm định.
  • Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  1. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động
  • Hoàn trả phần tiền đóng chênh lệch và thực hiện mức đóng theo quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định này.
  • Cử người phối hợp và giám sát để bảo đảm tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình lập báo cáo đánh giá.
  • Cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện đánh giá.
  • Lưu giữ đầy đủ hồ sơ làm căn cứ đề nghị áp dụng mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cung cấp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
  • Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Trả chi phí đánh giá theo thỏa thuận với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động.
  1. Hồ sơ, trình tự thủ tục và thời hạn thực hiện mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: được quy định từ Điều 6 đến Điều 10.
  2. Hiệu lực thi hành: Các quy định tại Nghị định số 44/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam hết hiệu lực từ khi Nghị định này có hiệu lực.
  1. Toàn văn văn bản đã được đăng tải tại:

P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat Bao hiem\Luat BHXH\Nghi dinh

NGHỊ ĐỊNH 53/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

Ngày ban hành: 05/5/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 01/7/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí, người nộp phí, các trường hợp miễn phí, mức thu phí, xác định số phí phải nộp, kê khai nộp phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  2. Đối tượng áp dụng:
  • Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
  • Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến (sau đây gọi chung là cơ sở) của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm các cơ sở được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
  1. Tổ chức thu phí:
  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn. Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các cơ sở trên địa bàn..
  • Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.
  • Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.
  1. Người nộp phí:
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  • Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này).
  • Trường hợp các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này sử dụng nguồn nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì chủ cơ sở phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).
  1. Các trường hợp miễn phí:
  • Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện.
  • Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
  • Nước thải sinh hoạt của: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.
  • Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.
  • Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
  1. Các quy định về mức phí, xác định số phí phải nộp: quy định tại Điều 6 và Điều 7.
  2. Các quy định về kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí: quy định từ Điều 8 đến Điều 10.
  3. Hiệu lực thi hành
  • Nghị định này thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  • Việc nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở thải nước thải. Cơ sở thải nước thải vi phạm các quy định pháp luật về môi trường sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về môi trường.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
  1. Toàn văn văn bản đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat BV Moi truong\Nghi dinh

QUYẾT ĐỊNH 659/QĐ-TTG VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2020-2030

Ngày ban hành: 20/5/2020

Ngày có hiệu lực: 20/5/2020

  1. Quan điểm chỉ đạo:
  • Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động là đầu tư cho sự phát triển của quốc gia; là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người lao động, người sử dụng lao động, của hệ thống chính trị và toàn xã hội, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các ngành, trong đó ngành Y tế làm nòng cốt.
  • Nhà nước giữ vai trò quản lý, xây dựng, hoàn thiện chính sách; tạo môi trường thuận lợi; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích hợp tác công tư, đầu tư tư nhân.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực thi đầy đủ quy định về an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
  • Hướng tới thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe người lao động thường xuyên, liên tục và toàn diện, đặc biệt là lao động nữ, lao động cao tuổi, lao động không có hợp đồng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làng nghề,...; lồng ghép với hoạt động quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến cơ sở.
  • Đầu tư toàn diện cho công tác dự phòng và điều trị theo phương châm dự phòng tích cực bệnh, tật tại nơi làm việc bằng kiểm soát, loại trừ yếu tố có hại trong môi trường lao động, thay đổi nhận thức, hành vi của người lao động và người sử dụng lao động trong bảo vệ và nâng cao sức khỏe, phát triển và duy trì thói quen sinh hoạt, dinh dưỡng lành mạnh, vệ sinh sạch sẽ; phát hiện sớm, điều trị kịp thời bệnh nghề nghiệp và các bệnh liên quan đến nghề nghiệp.
  1. Mục tiêu:
  • Mục tiêu chung:  Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao động, khuyến khích lối sống, dinh dưỡng lành mạnh tại nơi làm việc, phòng, chống bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp cho người lao động, bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
  • Mục tiêu cụ thể:
  • Quản lý cơ sở lao động có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp: quản lý được 50% số cơ sở lao động vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.
  • Kiểm tra công tác quan trắc môi trường lao động: kiểm tra 30% cơ sở lao động có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp vào năm 2025 và 50% vào năm 2030; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định vào năm 2025.
  • Đến năm 2025: lồng ghép dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người lao động không có hợp đồng lao động vào hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại y tế cơ sở (theo Đề án Xây dựng và phát triển y tế cơ sở trong tình hình mới). 100% các cơ sở lao động được tư vấn về các bệnh không lây nhiễm, thực hiện các biện pháp phòng chống, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng hợp vệ sinh, phù hợp điều kiện lao động, tăng cường vận động tại nơi làm việc.
  • Quản lý sức khỏe người lao động tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp (bao gồm cả người lao động tiếp xúc với amiăng): 50% người lao động tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin về yếu tố có hại, biện pháp phòng chống và được khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp vào năm 2025 và đạt 100% vào năm 2030.
  • Đến năm 2025: 100% người lao động tiếp xúc với amiăng được quản lý sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định.
  • 100% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sơ cấp cứu tại nơi làm việc, khám bệnh, điều trị và phục hồi chức năng.
  • Đến năm 2030: 100% người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS và nuôi con bằng sữa mẹ (lao động nữ).
  • Đến năm 2025 giảm 15% các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể tại các cơ sở lao động và đến năm 2030 giảm 25% so với giai đoạn 2010-2018;
  1. Phạm vi, đối tượng và thời gian triển khai chương trình:
  • Phạm vi và đối tượng: Chương trình được triển khai trên toàn quốc, bao gồm các cơ sở lao động, người sử dụng lao động, người lao động; ưu tiên các cơ sở lao động nhỏ, vừa, khu vực nông nghiệp, làng nghề, lao động nữ, lao động cao tuổi và lao động không có hợp đồng lao động và các cơ sở y tế.
  • Thời gian thực hiện: Từ 2020 đến 2030.
  1. Các giải pháp và nhiệm vụ trọng tâm:
  • Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp liên ngành.
  • Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật.
  • Tăng cường hệ thống cung cấp dịch vụ chuyên môn kỹ thuật y tế và tin học hóa.
  • Truyền thông và vận động xã hội…
  1. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm:
  • Thực hiện các quy định của pháp luật và các nội dung trong Mục tiêu của Chương trình;
  • Phối hợp với các Bộ, ngành và đơn vị chuyên môn thực hiện các dự án có liên quan;
  • Báo cáo việc thực hiện với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
  1. Toàn văn văn bản đã được đăng tải tại P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Bo luat lao dong\Van ban khac

 

QUYẾT ĐỊNH 16/2020/QĐ-TTG NĂM 2020 VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

Ngày ban hành: 15/5/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 01/7/2020

Một số nội dung của Quy chế

  1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định nội dung quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia về danh mục chi tiết; tổ chức quản lý; kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước; mua, bán, nhập, xuất, luân phiên đổi hàng; bảo quản; sử dụng; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật; kho dự trữ quốc gia; cơ chế tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán nhà nước; báo cáo thống kê.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia.
  1. Nguyên tắc quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia:
  • Xăng dầu dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng, bảo đảm bí mật, an toàn; chủ động đáp ứng kịp thời yêu cầu, mục tiêu dự trữ quốc gia; xăng dầu dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được bù lại đầy đủ, kịp thời.
  • Xăng dầu dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật; không được sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia để kinh doanh.
  • Tính đúng, tính đủ chi phí bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia hằng năm theo quy định.
  1. Tổ chức quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia:
  • Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều hành tập trung, thống nhất việc tổ chức quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia. Chính phủ phân công các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia.
  • Cơ quan dự trữ quốc gia về xăng dầu bao gồm: Các bộ, ngành được giao nhiệm vụ quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ.
  • Bộ, ngành được giao nhiệm vụ quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phân công cho các đơn vị bảo quản hoặc ký hợp đồng thuê bảo quản theo quy định.
  1. Danh mục chi tiết xăng dầu dự trữ quốc gia:
  • Xăng ô tô; Dầu Diesel; Dầu mazut.
  • Nhiên liệu dùng cho quân sự.
  • Nhiên liệu dùng cho máy bay dân dụng.
  • Dầu thô.
  • Các loại xăng dầu theo quy định của Chính phủ.
  1. Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước: quy định tại Điều 6 và Điều 7.
  2. Nhập, xuất, mua, bán xăng dầu dự trữ quốc gia: quy định từ Điều 8 đến Điều 12.
  3. Bảo quản, sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia: quy định từ Điều 13 đến Điều 15.
  4. Thẩm quyền xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật quốc gia: quy định tại Điều 16 và 17.
  5. Kho xăng dầu dự trữ quốc gia: quy định tại Điều 18 và 19.
  6. Cơ chế tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán nhà nước, báo cáo thống kê xăng dầu dự trữ quốc gia: quy định tại Điều 20 và 21
  1. Toàn văn văn bản đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat du tru quoc gia\Van ban khac

 

CHỈ THỊ 20/CT-TTG VỀ TĂNG CƯỜNG TIẾT KIỆM ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2020-2025

Ngày ban hành: 07/5/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 07/5/2020

  1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể - xã hội thực hiện một số giải pháp sau:
  • Thực hiện tiết kiệm điện tại cơ quan, công sở:
  • Phối hợp với cơ quan điện lực sở tại xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch tiết kiệm điện cho đơn vị mình, đảm bảo hằng năm tối thiểu tiết kiệm 5,0% tổng điện năng tiêu thụ trong năm.
  • Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện hiệu quả quy định về sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị tiêu thụ điện tại cơ quan, đơn vị.
  • Phổ biến, quán triệt việc thực hiện tiết kiệm điện tới toàn thể người lao động, đưa nội dung tiết kiệm điện vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hằng năm.
  • Đôn đốc, rà soát và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nội quy và các quy định hiện hành về tiết kiệm điện.
  • Tận dụng và huy động các nguồn lực để lắp đặt và sử dụng hệ thống điện mặt trời trên mái nhà, hệ thống đun nước nóng từ năng lượng mặt trời để giảm tiêu thụ điện từ hệ thống điện quốc gia.
  • Thực hiện tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng, chiếu sáng cho mục đích quảng cáo, trang trí ngoài trời:
  • Các tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống chiếu sáng cho mục đích quảng cáo, trang trí ngoài trời chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp điện xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch tiết kiệm điện, theo đó, phải đảm bảo tối thiểu tiết kiệm 20% tổng điện năng tiêu thụ trong giai đoạn 2020 - 2025 cho các hoạt động chiếu sáng trên.
  • Áp dụng các giải pháp quản lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chiếu sáng công cộng; thay thế các đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn quảng cáo bằng đèn tiết kiệm điện; Áp dụng công nghệ điều khiển tự động trong chiếu sáng công cộng, chiếu sáng cho mục đích quảng cáo, trang trí ngoài trời.
  • Triển khai các giải pháp công nghệ tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng, sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện cho 100% công trình chiếu sáng công cộng chuẩn bị đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp.
  • Đẩy nhanh lộ trình thực hiện tự động hóa chiếu sáng theo khung thời gian và điều kiện thời tiết của các công trình chiếu sáng công cộng.
  • Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại, tổ hợp văn phòng và tòa nhà chung cư giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện theo yêu cầu của cơ quan điện lực sở tại; tuân thủ các quy định về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của cơ quan điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện.
  • Thực hiện tiết kiệm điện tại doanh nghiệp sản xuất:
  • Xây dựng và thực hiện các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả như: đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải; thực hiện kế hoạch sản xuất hợp lý; hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị, máy móc có công suất tiêu thụ điện lớn vào giờ cao điểm; hạn chế tối đa các thiết bị điện hoạt động không tải.
  • Lắp đặt, tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió vào hệ thống năng lượng nội bộ; ưu tiên sử dụng các thiết bị được dán nhãn năng lượng hiệu suất cao.
  • Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải tiết kiệm ít nhất 2% điện năng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm mỗi năm, rà soát, chấn chỉnh việc chấp hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có liên quan.
  • Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp là đối tượng điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về định mức tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm phải tuân thủ định mức tiêu hao năng lượng theo quy định.
  1. Trách nhiệm chỉ đạo và thi hành:
  • Bộ Công Thương có trách nhiệm:
  • Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai Chỉ thị này, tổng hợp kết quả thực hiện hằng năm, báo cáo Ban Chỉ đạo quốc gia thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030.
  • Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai khẩn trương các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030 và Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030 trong đó đặc biệt chú trọng tới hoạt động điều chỉnh phụ tải điện phi thương mại và thương mại.
  • Phối hợp với các cơ quan truyền thông tuyên truyền liên tục, rộng rãi để nhân dân biết và thực hiện tiết kiệm điện.
  • Đôn đốc các Sở Công Thương hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, dịch vụ thực hiện đầu tư, triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng thay thế các trang thiết bị có hiệu suất thấp bằng các thiết bị, dây chuyền sản xuất có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
  • Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát, áp dụng chế tài xử phạt đối với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức không thực hiện các quy định về sử dụng năng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện có trách nhiệm chỉ đạo và thi hành nghiêm Chỉ thị này.
  1. Toàn văn văn bản đã được đăng tải tại:

P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat su dung nang luong tiet kiem hieu qua\Van ban khac

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC VĂN BẢN QPPL ĐƯỢC NÊU TẠI MỤC II

TT

Tên văn bản QPPL/trích yếu nội dung

Trách nhiệm tuân thủ/Hậu quả pháp lý

Ban/đơn vị chủ trì cập nhật, nghiên cứu, áp dụng/tuân thủ

1

Nghị định 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020 quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Trách nhiệm tuân thủ: Các cơ quan, tổ chức, Người sử dụng lao động và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tuân thủ các quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định này.

- Hậu quả pháp lý: Các cơ quan, tổ chức, Người sử dụng lao động và cá nhân khác có liên quan có hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác  của pháp luật liên quan.

QTNL, ATMT

2

Nghị định 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân là đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải phải tuân thủ các quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Luật phí và lệ phí và Nghị định này.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác  của pháp luật liên quan.

ATMT, TCKT

3

Quyết định 659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 về phê duyệt Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020-2030

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, Người sử dụng lao động và cá nhân khác có liên phải tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh lao động và các nội dung trong Mục tiêu của Chương trình ban hành kèm theo Quyết định này.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, Người sử dụng lao động và cá nhân có hành vi vi phạm liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác  của pháp luật liên quan.

QTNL, ATMT, CDCS

4

Quyết định 16/2020/QĐ-TTg ngày 15/5/2020 về Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia

- Trách nhiệm tuân thủ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia phải tuân thủ các quy định tại Luật Dự trữ quốc gia và Quy chế này.

- Hậu quả pháp lý: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi vi phạm các quy định về việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính theo Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật liên quan.

VHSX, QLCL, KD, ĐĐSX (phối hợp khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng)

5

Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 07/5/2020 về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện, đặc biệt đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định 1469/QĐ-TTg năm 2019 có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và thi hành nghiêm Chỉ thị này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí điện , tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị địnhNghị định 134/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật liên quan và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật liên quan.

NCPT, VP, các Ban chức năng và toàn thể CBCNV.

Biên soạn:

Ban Pháp chế & Quản trị rủi ro

PHÊ DUYỆT CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Soát xét:

Đỗ Thị Nguyệt Ánh

 

Kiểm duyệt:

Trưởng Ban PCRR

 

Tin liên quan
BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 3 - THÁNG 4 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 3 - THÁNG 4 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 3 - THÁNG 4 NĂM 2020