Bản Tin Pháp Lý

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 3 - THÁNG 4 NĂM 2020
Ngày đăng : 11/06/2020 * Lượt xem: 305
   

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 3 - THÁNG 4 NĂM 2020

Mục lục

Trang

I. Văn bản pháp luật mới ban hành/có hiệu lực từ ngày 01/4/2020

3

II. Điểm tin một số văn bản có tác động trực tiếp đến BSR

4

Chỉ thị 19/CT-TTg năm 2020 về tiếp tục thực hiện biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trong tình hình mới

4

Nghị định 38/2020/NĐ-CP ngày 03/4/2020 hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

5

Nghị định 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa

6

Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 sửa đổi Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về an toàn điện

9

Thông tư 01/2020/TT-BXD ngày 06/4/2020 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình

12

Quyết định 217/QĐ-UBQGƯPSCTT&TKCN năm 2020 Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia về tai nạn tàu thuyền trên biển

13

III. Đánh giá tác động của các văn bản được điểm tin tại Mục II

16

VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH/CÓ HIỆU LỰC

 

1. Lao động - Tiền lương

 

2. Chứng khoán, Bảo hiểm

Nghị định 38/2020/NĐ-CP ngày 03/4/2020 hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2020

 

Thông tư 28/2020/TT-BTC ngày 07/4/2020 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm và tài chính ngân hàng, có hiệu lực thi hành từ ngày 02/6/2020

3. Giao thông vận tải

 

4. Tài nguyên - Môi trường

Quyết định 761/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2020 công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/4/2020

Quyết định 217/QĐ-UBQGƯPSCTT&TKCN ngày 16/4/2020 Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia về tai nạn tàu thuyền trên biển, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/4/2020

 

Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 sửa đổi Nghị định 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khí tượng thuỷ văn, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2020

5. Thương mại

 

6. Các văn bản khác

Nghị định 39/2020/NĐ-CP ngày 03/4/2020 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam - Cuba giai đoạn 2020-2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2020

Thông tư 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020 quy định về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam – Cuba, có hiệu lực thi hành từ ngày 25/5/2020

Nghị định 44/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2020

 

Nghị định 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2020

Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 sửa đổi Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực thi hành từ ngày 21/4/2020

Thông tư 01/2020/TT-BXD ngày 06/4/2020 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020

Thông tư 01/2020/TT-BNV ngày 16/4/2020 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2020

7. Y tế

 

Chỉ thị 19/CT-TTg ngày 24/4/2020 về tiếp tục thực hiện biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trong tình hình mới, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/4/2020

 

 

ĐIỂM TIN MỘT SỐ VĂN BẢN

CÓ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐẾN BSR

CHỈ THỊ 19/CT-TTG NĂM 2020 VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRONG TÌNH HÌNH MỚI

Ngày ban hành: 24/04/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 24/04/2020

Một số nội dung tại Chỉ thị

  1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm các quan điểm, nguyên tắc, phương châm:
  • Thống nhất nhận thức và hành động, quán triệt sâu sắc quan điểm “chống dịch như chống giặc”, huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và mọi người dân, đề cao kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm của người đứng đầu, thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời thực hiện mục tiêu tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm với sự quản lý cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với các điều kiện cụ thể;
  • Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải gương mẫu, đi đầu trong việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch;
  • Kiên định thực hiện các nguyên tắc phòng, chống dịch: ngăn chặn, phát hiện, cách ly, khoanh vùng, dập dịch đồng thời với việc làm tốt công tác điều trị, hạn chế thấp nhất người tử vong; phương châm “4 tại chỗ”, tuyệt đối không lơ là, chủ quan;
  • Được nới lỏng các biện pháp hạn chế để phục vụ phòng, chống dịch đã thực hiện phù hợp với diễn biến dịch bệnh; khôi phục các hoạt động kinh tế - xã hội trên cơ sở bảo đảm kiểm soát tốt dịch bệnh, nhất là tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn.
  1. Các Bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục chỉ đạo thực hiện các biện pháp:
  • Người dân thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn; đeo khẩu trang khi ra ngoài; giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc; không tập trung đông người tại nơi công cộng, ngoài phạm vi công sở, trường học, bệnh viện;
  • Tiếp tục dừng các hoạt động lễ hội, nghi lễ tôn giáo, giải đấu thể thao, sự kiện có tập trung đông người tại nơi công cộng, sân vận động và các sự kiện lớn chưa cần thiết.
  • Tạm đình chỉ hoạt động các cơ sở kinh doanh dịch vụ không thiết yếu (khu vui chơi, giải trí, cơ sở làm đẹp, karaoke, mát-xa, quán bar, vũ trường...) và các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quyết định hoặc chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Các cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ (bán buôn, bán lẻ, xổ số kiến thiết, khách sạn, cơ sở lưu trú, nhà hàng, quán ăn...) trừ các cơ sở nêu tại điểm c mục 2 trên dây, khu tập luyện thể thao, khu di tích, danh lam thắng cảnh được hoạt động trở lại nhưng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn phòng, chống dịch như: trang bị phòng hộ cho nhân viên, đo thân nhiệt khách đến; bố trí đầy đủ phương tiện, vật tư để rửa tay, sát khuẩn tại cơ sở và bảo đảm giãn cách khi tiếp xúc.
  • Hoạt động vận chuyển hành khách công cộng liên tỉnh, nội tỉnh được hoạt động trở lại, nhưng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn phòng, chống dịch theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải như: hành khách và lái xe phải đeo khẩu trang, bố trí đầy đủ phương tiện, xà phòng, dung dịch sát khuẩn để rửa tay cho hành khách.

Riêng đối với vận chuyển hành khách bằng đường hàng không, áp dụng các biện pháp phù hợp đặc thù ngành hàng không, bảo đảm an toàn cho hành khách, ngăn ngừa lây nhiễm dịch bệnh.

  • Giảm, giãn số học sinh trong phòng học, bố trí lệch giờ học, ăn trưa, sinh hoạt tập thể bảo đảm không tập trung đông người; thực hiện khử trùng, vệ sinh lớp học; kết hợp học trực tuyến, thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho học sinh.
  • Nhà máy, cơ sở sản xuất tiếp tục hoạt động và phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch cho công nhân, người lao động.
  • Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở chịu trách nhiệm xây dựng phương án làm việc cho cơ quan đơn vị một cách phù hợp bảo đảm an toàn cho cán bộ, nhân viên; không tổ chức các cuộc họp, hội nghị đông người chưa cần thiết, không để đình trệ công việc nhất là các công việc có thời gian, thời hiệu theo quy định của pháp luật, các dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp.
  • Đối với các sự kiện phục vụ mục đích chính trị, kinh tế, xã hội thực sự cần thiết phải tổ chức thì do cấp ủy, chính quyền địa phương quyết định và thực hiện các biện pháp phòng, chống lây nhiễm như: đeo khẩu trang, sát trùng tay, ngồi giãn cách; thực hiện giám sát về y tế; không tổ chức liên hoan, tiệc mừng.
  1. Các Bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, trong đó:
  • Bộ Công Thương, các bộ, ngành liên quan tập trung, khẩn trương thúc đẩy việc ký kết các hợp đồng xuất khẩu với các nước EVFTA; chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện cần thiết, hàng hóa, nhất là các hàng hóa có lợi thế và tiềm năng xuất khẩu để triển khai ngay sau khi các nước dỡ bỏ phong tỏa, mở cửa trở lại.
  • Tiếp tục rà soát, bảo đảm nguồn cung và vận chuyển, cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, xuất khẩu.
  • Thúc đẩy phát triển thị trường nội địa, có các biện pháp kích cầu, đẩy mạnh tiêu dùng, nhất là thương mại điện tử, hệ thống bán lẻ, bảo đảm đủ hàng hóa thiết yếu cho người dân trong mọi tình huống; dần từng bước mở lại du lịch nội địa.
  • Chủ động nghiên cứu, xây dựng phương án khởi động lại các hoạt động kinh tế - xã hội, bảo đảm nguyên tắc an toàn phòng, chống dịch.
  1. Toàn văn Chỉ thị đã được đăng tải tại:

P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\4. NGHI QUYET, QUYET DINH CUA TTCP

NGHỊ ĐỊNH 38/2020/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

Ngày ban hành: 03/4/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 20/5/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về khu vực và công việc người lao động không được đến làm việc ở nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan có liên quan.
  2. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  3. Khu vực và công việc người lao động không được đến làm việc ở nước ngoài:
  • Khu vực đang có chiến sự hoặc đang có nguy cơ xảy ra chiến sự, khu vực đang bị nhiễm xạ, khu vực bị nhiễm độc, khu vực đang có dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm.
  • Danh mục công việc người lao động không được đến làm việc ở nước ngoài theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm:
  • Công việc massage làm việc tại các nhà hàng, khách sạn hoặc các trung tâm giải trí.
  • Công việc phải tiếp xúc thường xuyên với chất nổ, chất độc hại trong luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thủy ngân, bạc, kẽm), tiếp xúc thường xuyên với mangan, điôxit thủy ngân.
  • Công việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở, khai thác quặng phóng xạ các loại.
  • Công việc sản xuất, bao gói phải tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất axit nitơric, natri sunfat, disunfua cacbon, các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột, sát trùng, chống mối mọt có độc tính mạnh.
  • Công việc săn bắt thú dữ, cá sấu, cá mập.
  • Công việc thường xuyên ở nơi thiếu không khí, áp suất lớn (dưới lòng đất, lòng đại dương).
  • Công việc liệm, mai táng tử thi, thiêu xác chết, bốc mồ mả.
  1. Các quy định về giấy phép, điều kiện và hồ sơ đề nghị cấp, đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: quy đinh tại Chương II, từ Điều 4 đến Điều 14.
  2. Các quy định về tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập: quy đinh tại Chương III, từ Điều 15 đến Điều 17.
  3. Điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan: quy đinh tại Chương III, từ Điều 18 đến Điều 20.
  4. Điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản: quy đinh tại Chương III, từ Điều 21 đến Điều 24.
  1. Toàn văn Nghị định đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat NLDVN lam viec o nuoc ngoai

 

NGHỊ ĐỊNH 42/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC HÀNG HOÁ NGUY HIỂM, VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Ngày ban hành: 08/04/2020

Ngày có hiệu lực: 01/06/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh
  • Nghị định này quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.
  • Đối với hoạt động vận chuyển các chất phóng xạ, ngoài việc thực hiện Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử.
  • Đối với hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ngoài việc thực hiện Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
  • Đối với hoạt động vận chuyển các loại hàng hóa nguy hiểm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng của lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • Đối với các hàng hóa nguy hiểm là chất thải nguy hại về mặt môi trường, ngoài quy định của nghị định này còn phải tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Đối với trường hợp có quy định khác nhau giữa Nghị định này với quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường, công cụ hỗ trợ, phòng cháy và chữa cháy thì thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường, cộng cụ hỗ trợ.
  1. Đối tượng áp dụng
  • Nghị định này áp dụng với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng những quy chế, biện pháp đặc biệt đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong các trường hợp sau đây:
  • Hàng hóa phục vụ cho yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa;
  • Hàng hóa quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế không ký kết điều ước quốc tế liên quan tới Việt Nam.
  1. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
  • Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:
  • Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ: được chia thành 6 nhóm.
  • Loại 2. Khí: được chia thành 3 nhóm gồm:  Khí dễ cháy; Khí không dễ cháy, không độc hại; Khí độc hại.
  • Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy.
  • Loại 4. Gồm các nhóm: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy; Chất có khả năng tự bốc cháy; Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.
  • Loại 5. Gồm các nhóm: Chất ôxi hóa; Perôxít hữu cơ.
  • Loại 6. Gòm các nhóm: Chất độc; Chất gây nhiễm bệnh.
  • Loại 7: Chất phóng xạ.
  • Loại 8: Chất ăn mòn.
  • Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.
  • Các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là hàng hoá nguy hiểm tương ứng.
  1. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
  • Danh mục hàng hóa nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số Liên hợp quốc và số hiệu nguy hiểm quy định tại Phụ lục I của Nghị định này.
  • Mức độ nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng hóa nguy hiểm được biểu thị bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có 2 đến 3 chữ số quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.
  1. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm:
  • Bao bì, thùng chứa và việc đóng gói  hàng hóa nguy hiểm trong lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng với loại hàng hóa.

Ðối với những loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm chưa có tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của quốc tế do Bộ quản lý chuyên ngành công bố.

  • Bộ quản lý chuyên ngành công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn của quốc tế về bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hoá nguy hiểm áp dụng đối với loại, nhóm hàng nguy hiểm do Bộ quản lý.
  1. Nhãn hàng, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
  • Việc ghi nhãn hàng hoá nguy hiểm được thực hiện theo quy định của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
  • Phía ngoài mỗi bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm có dán biểu trưng nguy hiểm, báo hiệu nguy hiểm ở vị trí dễ quan sát. Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định này.
  • Báo hiệu nguy hiểm hình chữ nhật màu vàng cam, ở giữa có ghi số UN (mã số Liên hợp quốc). Kích thước báo hiệu nguy hiểm theo mẫu quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định này. Vị trí dán báo hiệu nguy hiểm ở bên dưới biểu trưng nguy hiểm.
  1. Các quy định về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm: quy định từ Điều 8 đến Điều 14.
  2. Các quy định về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: quy định từ Điều 15 đến Điều 19.
  3. Quy định đối với người thuê vận tải:
  • Đóng gói đúng kích cỡ, khối lượng hàng và chất liệu bao bì, thùng chứa theo tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại hàng hoá nguy hiểm theo quy định.
  • Bao bì ngoài phải có nhãn hàng hóa, có dán biểu trưng nguy hiểm, báo hiệu nguy hiểm theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
  • Lập ít nhất 04 bộ hồ sơ về hàng hoá nguy hiểm cần vận chuyển (01 bộ gửi người vận tải hàng hóa nguy hiểm; 01 bộ gửi người xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm; 01 bộ gửi người lái xe hoặc thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện thuỷ nội địa; 01 bộ lưu người thuê vận tải). Hồ sơ bao gồm: Giấy gửi hàng ghi rõ: tên hàng hoá nguy hiểm, mã số, loại nhóm hàng, khối lượng tổng cộng, loại bao bì, số lượng bao gói, ngày sản xuất, nơi sản xuất; họ và tên, địa chỉ của người thuê vận tải và người nhận hàng.
  • Thông báo bằng văn bản cho người vận tải về những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận chuyển, hướng dẫn xử lý trong trường hợp có tai nạn, sự cố kể cả trong trường hợp có người áp tải.
  • Tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhận đối với người áp tải, người xếp, dỡ, người thủ kho theo quy định. Thực hiện lưu trữ hồ sơ tập huấn tối thiểu 05 năm. Cử người áp tải nếu hàng hoá nguy hiểm có quy định bắt buộc có người áp tải.
  1. Quy định đối với người vận tải: quy định tại Điều 29.
  2. Quy định đối với người điều khiển phương tiện: quy định tại Điều 30.
  3. Hiệu lực thi hành
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 và thay thế Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 quy định Danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.
  • Các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không phải thực hiện cấp lại cho đến khi hết hiệu lực của Giấy phép hoặc đến khi thực hiện cấp lại.
  1. Toàn văn Nghị định đã được đăng tải tại P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat BV Moi truong\Nghi dinh

NGHỊ ĐỊNH 51/2020/NĐ-CP SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH 14/2014/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT ĐIỆN LỰC VỀ AN TOÀN ĐIỆN

  • Ngày ban hành: 21/04/2020
  • Ngày có hiệu lực thi hành: 21/04/2020
  1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP

Điều/Khoản

Nghị định 14/2014/NĐ-CP

Nghị định 51/2020/NĐ-CP

Khoản 1 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực về an toàn điện, bao gồm: An toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, sử dụng điện trong sản xuất; bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình, đất và cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không khi xây dựng các công trình lưới điện cao áp.

1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực về an toàn điện, bao gồm an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, sử dụng điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và về bồi thường, hỗ trợ khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa, quản lý vận hành lưới điện cao áp.

Khoản 5 Điều 2. Giải thích từ ngữ

 

5. Dây bọc là dây dẫn điện được bọc lớp cách điện có mức cách điện tối thiểu bằng điện áp pha của đường dây.

Điều 5

Tên Điều

Điều 5. Yêu cầu chung về an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện để sản xuất

Điều 5. Yêu cầu chung về an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Khoản 1

1. Đối với các nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện chuẩn bị vận hành khai thác

a) Chủ đầu tư phải có đầy đủ các tài liệu thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, các tài liệu hoàn công xây lắp và các tài liệu kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật về xây dựng bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành;

b) Chủ đầu tư các dự án nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện phải thực hiện công tác thí nghiệm, hiệu chỉnh từng phần và toàn bộ hệ thống các trang thiết bị trong dây chuyền công nghệ phát điện, truyền tải và phân phối điện để bảo đảm phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các thông số quy định trong thiết kế đã được duyệt. Hồ sơ thí nghiệm, hiệu chỉnh phải được đưa vào biên bản nghiệm thu từng phần và toàn bộ dự án.

1. Đối với các nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện chuẩn bị đưa vào khai thác, sử dụng, chủ đầu tư phải bàn giao đầy đủ tài liệu thiết kế, thi công, hoàn công và các tài liệu kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật về xây dựng cho đơn vị quản lý vận hành.

Khoản 2

2. Trong khi vận hành đường dây dẫn điện trên không đi qua khu dân cư, nơi thường xuyên tập trung đông người, không được cho đường dây mang tải vượt quá tiêu chuẩn, định mức theo quy định.

2. Đối với đoạn đường dây dẫn điện trên không vượt qua nhà ở, công trình có người sinh sống, làm việc bên trong và nơi thường xuyên tập trung đông người thì các chế độ vận hành của đường dây không được vượt quá tiêu chuẩn, định mức quy định.

Khoản 6

6. Sử dụng các thiết bị điện có chứng chỉ chất lượng hoặc nhãn mác đăng ký chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác có liên quan.

6. Sử dụng các thiết bị, dụng cụ điện có chứng chỉ chất lượng hoặc nhãn mác đăng ký chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác có liên quan. Các thiết bị, dụng cụ điện phải được kiểm định an toàn kỹ thuật theo đúng quy định.

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về danh mục trang thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định; nội dung kiểm định; hình thức, chu kỳ kiểm định; quy trình kiểm định; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện.

Khoản 9

9. Thực hiện việc thống kê, báo cáo về sự cố, tai nạn điện theo quy định.

9. Thực hiện việc thống kê, báo cáo tai nạn điện, vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về thống kê, báo cáo tai nạn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

 

Điều 6

Tên điều

Điều 6. Quy định về huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện

Điều 6. Quy định về huấn luyện, sát hạch an toàn điện

Khoản 1

1. Người lao động làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp và sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện phải được huấn luyện về an toàn điện và được cấp thẻ an toàn điện.

1. Người lao động làm công việc xây dựng, vận hành, kiểm định và sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện phải được huấn luyện, sát hạch về an toàn điện.

Khoản 3

3. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện cho người lao động được quy định tại Khoản 1 Điều này; đối với người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, việc cấp thẻ an toàn điện được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật điện lực.

3. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, sát hạch về an toàn điện cho người lao động được quy định tại khoản 1 Điều này; đối với người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, việc cấp thẻ an toàn điện được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật Điện lực.

Khoản 5

5. Bộ Công Thương quy định chi tiết về công tác huấn luyện, xếp bậc cấp thẻ an toàn điện.

5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về huấn luyện, sát hạch an toàn điện.

Khoản 3 Điều 7. Cường độ điện trường trong trạm điện có điện áp từ 220 kV trở lên

3. Đơn vị sở hữu, quản lý vận hành trạm điện thực hiện đo, lập bản đồ cường độ điện trường trên toàn bộ diện tích mặt bằng trạm và niêm yết tại phòng điều khiển trung tâm của trạm.

Bản đồ cường độ điện trường cần được lập lại khi trạm điện có một trong những thay đổi ở phần mang điện từ 220 kV trở lên như sau:

a) Thay đổi phạm vi bố trí trang thiết bị;

b) Thay đổi khoảng cách giữa các vật mang điện;

c) Giảm khoảng cách từ vật mang điện đến mặt đất.

3. Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành trạm điện có trách nhiệm thực hiện việc đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường.

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường.

 

THÔNG TƯ 01/2020/TT-BXD NGÀY 06/4/2020 VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH

Ngày ban hành: 06/04/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 01/07/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh:
  • Quy chuẩn này quy định các yêu cầu chung về an toàn cháy cho gian phòng, nhà và các công trình xây dựng (sau đây gọi chung là nhà) và bắt buộc áp dụng trong tất cả các giai đoạn xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hay thay đổi công năng, đồng thời quy định phân loại kỹ thuật về cháy cho các nhà, phần và bộ phận của nhà, cho các gian phòng, cấu kiện xây dựng và vật liệu xây dựng.
  • Các phần 3, 4, 5 và 6 của Quy chuẩn này không áp dụng cho các nhà có chức năng đặc biệt (nhà sản xuất hay bảo quản các chất và vật liệu nổ; các kho chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, các loại khí dễ cháy, cũng như các chất tự cháy; nhà sản xuất hoặc kho hóa chất độc hại; công trình quốc phòng; phần ngầm của công trình tầu điện ngầm; công trình hầm mỏ;…).
  • Ngoài quy định trong 1.1.2, các quy định trong phần 5 của quy chuẩn này không áp dụng cho các đối tượng sau: cơ sở, nhà và công trình bảo quản và chế biến ngũ cốc; trạm xăng; cơ sở năng lượng (nhà và công trình nhiệt điện, thủy điện, cơ sở lò hơi cung cấp nhiệt, nhà máy điện tuabin khí , diesel và hơi-khí , các cơ sở điện lưới).
  • Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý và sử dụng nhà dân dụng và nhà công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
  1. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
  • Mọi tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động liên quan đến công tác dựng mới,cải tạo, sửa chữa hay thay đổi công năng của nhà và công trình bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, quản lý và công tác xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn địa phương liên quan đến nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.
  • Các cơ quan quản lý Nhà nước về phòng cháy chữa cháy và về xây dựng ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ Quy chuẩn này trong lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý xây dựng nhà và công trình trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
  • Các cơ quan quản lý Nhà nước về phòng cháy chữa cháy và về xây dựng tại các địa phương có trách nhiệm phối hợp ban hành quy định liên quan đến các thông số kỹ thuật để thiết kế, cấu tạo đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phù hợp với các đặc điểm của phương tiện chữa cháy tại địa phương.
  1. Các quy định về phân loại kỹ thuật về cháy: quy định tại mục 2 của Quy chuẩn.
  2. Các quy định về đảm bảo an toàn cho người: quy định tại mục 3 của Quy chuẩn.
  3. Các quy định về ngăn cháy lan: quy định tại mục 4 của Quy chuẩn
  4. Các quy định về cấp nước chữa cháy: quy định tại mục 5 của Quy chuẩn
  5. Các quy định về chữa cháy và cứu nạn: quy định tại mục 6 của Quy chuẩn
  1. Toàn văn Thông tư đã được đăng tải tại:  P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat tieu chuan va quy chuan ky thuat\Thong tu

QUYẾT ĐỊNH 217/QĐ-UBQGƯPSCTT&TKCN KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ CẤP QUỐC GIA VỀ TAI NẠN TÀU THUYỀN TRÊN BIỂN

Ngày ban hành: 16/04/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 16/04/2020

Một số nội dung tại Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia về tai nạn tàu thuyền trên biển

  1. Phạm vi, đối tượng
  • Kế hoạch này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên vùng biển Việt Nam và trong vùng nước cảng biển.
  • Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức trong nước, quốc tế và cá nhân liên quan trong hoạt động ứng phó tai nạn tàu, thuyền trên vùng biển Việt Nam và trong vùng nước cảng biển có trách nhiệm thực hiện kế hoạch này.
  1. Mục tiêu tổng quát

Huy động nguồn lực, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phòng ngừa và ứng phó có hiệu quả tai nạn tàu, thuyền trên biển nhằm hạn chế tối đa thiệt hại về kinh tế, xã hội và môi trường; giúp duy trì thường xuyên các lực lượng trên biển, góp phần đảm bảo vững chắc chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc; đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi chiến lược biển Việt Nam, khẳng định trách nhiệm của quốc gia trong việc tuân thủ các công ước, điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam tham gia.

  1. Mục tiêu cụ thể
  • Làm cơ sở cho các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch ứng phó; huy động lực lượng, phương tiện thuộc quyền tổ chức ứng phó tai nạn tàu, thuyền trên biển theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
  • Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục và tổ chức huấn luyện, luyện tập; đề cao giải pháp phòng ngừa, phát huy tốt phương châm “bốn tại chỗ” trong công tác tìm kiếm cứu nạn tàu, thuyền trên biển.
  • Tăng cường nguồn lực, phát huy tốt sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức trong nước, quốc tế và cá nhân liên quan trong hoạt động ứng phó tai nạn tàu, thuyền trên biển.
  1. Dự kiến một số loại hình tai nạn tàu, thuyền trên biển có thể xảy ra
  • Tàu vận tải hàng hóa (bao gồm tàu hàng tổng hợp, tàu hàng rời, tàu dầu, tàu khí hóa lỏng, tàu công-ten-nơ...) trong nước hoặc nước ngoài đâm va với tàu, thuyền khác làm chết, bị thương, mất tích một hoặc nhiều người và gây chìm, cháy, nổ, ô nhiễm môi trường biển (tràn dầu hoặc hóa chất độc).
  • Một tàu hoặc nhóm tàu cá bị sự cố, mất liên lạc, hỏng máy, cháy, nổ, chìm tàu do lỗi kỹ thuật, gặp thời tiết nguy hiểm trên biển hoặc đâm va với tàu khác làm chết, bị thương, mất tích một hoặc nhiều người.
  • Tàu chở khách du lịch (bao gồm cả du thuyền) trong nước hoặc nước ngoài đâm va với tàu vận tải, va đá ngầm hoặc thời tiết gió bão nguy hiểm... làm chết, bị thương, mất tích một hoặc nhiều người và gây chìm, cháy, nổ, tràn dầu trên biển.
  1. Năng lực, lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn

Bộ Công Thương: Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Nam; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, tập đoàn, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực dầu khí, vận tải biển, tài nguyên môi trường... (như Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; Trường Cao đẳng Dầu khí, Xí nghiệp vận tải biển và Công tác lặn/Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro).

  1. Công tác phòng ngừa tai nạn của các tổ chức, cá nhân có phương tiện hoạt động trên biển

Tổ chức, cá nhân có phương tiện hoạt động trên biển đủ điều kiện và tình nguyện trực sẵn sàng và tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển trong kế hoạch quốc gia về tìm kiếm, cứu nạn trên biển báo cáo Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn để nghiên cứu, bổ sung lực lượng, phương tiện tham gia khi được huy động.

  1. Công tác ứng phó và khắc phục hậu quả của các tổ chức, cá nhân liên quan khác ngoài các cơ quan, đơn vị teo quy định tại bản Kế hoạch
  • Thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển
  • Tham gia cứu người bị nạn trên biển khi phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp gần khu vực đang hoạt động, nếu không làm mất an toàn cho người, phương tiện của mình.
  • Báo cho cơ quan chủ trì về tìm kiếm, cứu nạn và tổ chức, cá nhân liên quan biết việc tham gia tìm kiếm, cứu nạn của mình; chấp hành lệnh điều động tham gia tìm kiếm, cứu nạn khi được cơ quan có thẩm quyền về tìm kiếm, cứu nạn trên biển huy động; tham gia hỗ trợ, cứu hộ phương tiện gặp nạn theo quy định.
  • Chủ phương tiện hoạt động trên biển
  • Chấp hành nghiêm lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền trong việc điều động phương tiện của mình tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển.
  • Chấp, hành lệnh của cơ quan có thẩm quyền về tìm kiếm, cứu nạn để bảo đảm an toàn sinh mạng cho người, thuyền viên trên biển trong trường hợp tiến hành lai dắt hay cứu hộ phương tiện của mình.
  • Doanh nghiệp đã bán bảo hiểm cho phương tiện bị nạn trên biển
  • Phối hợp và cung cấp tài liệu, hồ sơ và thông tin liên quan đến người, phương tiện được bảo hiểm theo nội dung yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm, cứu nạn khi tiến hành cứu nạn và giải quyết vụ việc;
  • Chấp hành lệnh của cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm, cứu nạn để bảo đảm an toàn sinh mạng cho người, thuyền viên trên biển trong trường hợp phối hợp với chủ phương tiện tiến hành lai dắt hay cứu hộ phương tiện.
  • Các tổ chức, cá nhân có phương tiện hoạt động trên biển khác.
  • Chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền huy động phương tiện của mình tham gia tìm kiếm, cứu nạn; phối hợp cung cấp thông tin, báo cáo đầy đủ theo nội dung yêu cầu của Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn để tiến hành và giải quyết vụ việc tìm kiếm, cứu nạn đối với người, phương tiện của mình.
  • Tổ chức, cá nhân có phương tiện đủ điều kiện và tình nguyện trực sẵn sàng và tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển báo cáo địa phương, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn để tham gia tìm kiếm, cứu nạn khi cần thiết.
  1. Công tác bảo đảm
  • Bảo đảm thông tin: Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam bao gồm cả vô tuyến mặt đất và vô tuyến vệ tinh; hệ thống các đài thông tin trực canh của Bộ đội Biên phòng ven biển, hệ thống rađa biển; hệ thống quan sát tàu cá của Tổng cục Thủy sản; hệ thống thông tin tìm kiếm, cứu nạn hàng không; các hệ thống thông tin chuyên ngành, các loại hình thông tin khác của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển.
  • Bảo đảm chi trả: Kinh phí thực hiện kế hoạch ứng phó cấp quốc gia về tai nạn tàu, thuyền trên biển thực hiện theo quy định tại các Điều 22, 23 , 24 của Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/3/2017 của Chính phủ về quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
  1. Toàn văn Thông tư đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Bo luat hang hai VN\Quyet dinh

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC VĂN BẢN QPPL ĐƯỢC NÊU TẠI MỤC II

TT

Tên văn bản QPPL/trích yếu nội dung

Trách nhiệm tuân thủ/Hậu quả pháp lý

Ban/đơn vị chủ trì cập nhật, nghiên cứu, áp dụng/tuân thủ

1

Chỉ thị 19/CT-TTg năm 2020 về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19

- Trách nhiệm tuân thủ: Hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 tại Việt Nam vẫn đang diễn biến phức tạp vì vậy, tất cả các cá nhân, tổ chức phải tuyệt đối tuân thủ Chỉ thị 19/CT-TTg năm 2020 và các hướng dẫn của Bộ Y tế về cách phòng chống dịch bệnh để đảm bảo sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng động.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm và quy định về hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, bị cưỡng chế cách ly y tế tập trung hoặc bị xử lý bằng cách hình thức khác theo quy định của pháp luật và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác  của pháp luật liên quan.

Trạm y tế - Ban ATMT, toàn thể CBCNV BSR

2

Nghị định 38/2020/NĐ-CP ngày 03/4/2020 hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Trách nhiệm tuân thủ: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan đến đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải tuân thủ các quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định này.

- Hậu quả pháp lý: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác  của pháp luật liên quan.

QTNL, CĐCS

3

Nghị định 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam pgair tuân thủ các quy định tại Nghị định này.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá có hành vi vi phạm  liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa, tùy theo hành vi vi phạm, tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính theo các Nghị định: Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình; Nghị định 71/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định 132/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác  của pháp luật liên quan.

ATMT, VHSX, QLCB, KD, TMDV. ĐĐSX

4

Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 sửa đổi Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về an toàn điện

- Trách nhiệm tuân thủ: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ các quy định về an toàn điện tại Luật Điện lực, Nghị định 14/2014/NĐ-CP, Nghị định 51/2020/NĐ-CP.

- Hậu quả pháp lý: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định về an toàn điện, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính theo Nghị định 134/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác  của pháp luật liên quan..

ATMT, VHSX, BDSC

5

Thông tư 01/2020/TT-BXD ngày 06/4/2020 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có liên quan phải áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng, quản lývà sử dụng nhà dân dụng và nhà công nghiệp .

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình; Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; Nghị định 21/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2017/NĐ-CP và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác  của pháp luật liên quan..

ATMT, VP, BDSC

6

Quyết định 217/QĐ-UBQGƯPSCTT&TKCN năm 2020 Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia về tai nạn tàu thuyền trên biển

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động ứng phó về tai nạn tàu thuyền trên biển cần cập nhật, tuân thủ các quy định, kế hoạch về ứng phó tai nạn tàu thuyền trên biển nhằm ứng phó có hiệu quả tai nạn tàu, thuyền trên biển, hạn chế tối đa thiệt hại về kinh tế, xã hội và môi trường.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi có hành vi vi phạm quy định về ứng phó tai nạn tàu thuyền trên biển, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 142/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải và/hoặc bị xử lý theo các quy định khác  của pháp luật liên quan..

ATMT, QLCB

Biên soạn:

Ban Pháp chế & Quản trị rủi ro

PHÊ DUYỆT CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Soát xét:

Đỗ Thị Nguyệt Ánh

 

Kiểm duyệt:

Trưởng Ban PCRR

 

Tin liên quan
BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ	 SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020