Bản Tin Pháp Lý

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 2 - THÁNG 3 NĂM 2020
Ngày đăng : 11/06/2020 * Lượt xem: 225
   

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 2 - THÁNG 3 NĂM 2020

Mục lục

Trang

I. Văn bản pháp luật mới ban hành/có hiệu lực từ ngày 01/3/2020

3

 

II. Điểm tin một số văn bản có tác động trực tiếp đến BSR

4

 

Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2020 về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19

4

 

Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

5

 

Nghị định 35/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 hướng dẫn Luật Cạnh tranh

6

 

Nghị định 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

7

 

Thông tư 01/2020/TT-BGTVT ngày 20/01/2020 quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải

9

 

Quyết định 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 về Quy chế ứng phó sự cố chất thải

10

 

III. Đánh giá tác động của các văn bản được điểm tin tại Mục II

12

 

 

 

 

 

VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH/CÓ HIỆU LỰC

1. Thương mại, Xuất nhập khẩu

 

2. Xử phạt vi phạm hành chính

- Nghị định 35/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 hướng dẫn Luật Cạnh tranh, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2020.

- Thông tư 06/2020/TT-BCT ngày 24/3/2020 sửa đổi Thông tư 03/2019/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, có hiệu lực thi hành từ ngày 08/5/2020.

 

- Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2020.

- Nghị định 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2020.

3. Chứng khoán

 

5. Y tế

Thông tư 14/2020/TT-BTC ngày 18/03/2020 sửa đổi Thông tư 127/2018/TT-BTC quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân liên quan chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19, có hiệu lực thi hành từ ngày 19/3/2020.

 

- Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/3/2020.

- Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 01/4/2020 công bố dịch COVID-19, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2020.

- Quyết định 879/QĐ-BYT ngày 12/3/2020 về "Hướng dẫn cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú phòng chống dịch COVID-19", có hiệu lục thi hành từ ngày 12/3/2020.

- Quyết định 904/QĐ-BYT ngày 16/3/2020 về "Sổ tay Hướng dẫn tổ chức thực hiện cách ly y tế vùng có dịch COVID-19", có hiệu lực thi hành từ ngày 16/3/2020.

- Quyết định 963/QĐ-BYT ngày 18/3/2020 về "Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19", có hiệu lực thi hành từ ngày 18/3/2020.

4. Tài nguyên - Môi trường

 

Quyết định 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 về Quy chế ứng phó sự cố chất thải do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020.

 

6. Giao thông – Vận tải

 

7. Văn bản khác

Thông tư 01/2020/TT-BGTVT ngày 20/01/2020 quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2020.

 

Thông tư 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/4/2020.

 

ĐIỂM TIN MỘT SỐ VĂN BẢN

CÓ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐẾN BSR

CHỈ THỊ 16/CT-TTG NĂM 2020 VỀ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

Ngày ban hành: 31/3/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 31/3/2020

Một số nội dung Chỉ thị

  1. Thực hiện cách ly toàn xã hội trong vòng 15 ngày kể từ 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2020 trên phạm vi toàn quốc theo nguyên tắc gia đình cách ly với gia đình, thôn bản cách ly với thôn bản, xã cách ly với xã, huyện cách ly với huyện, tỉnh cách ly với tỉnh, phân xưởng, nhà máy sản xuất phải bảo đảm khoảng cách an toàn, đeo khẩu trang, thực hiện khử trùng, diệt khuẩn theo quy định. Yêu cầu mọi người dân ở tại nhà, chỉ ra ngoài trong trường hợp thật sự cần thiết như mua lương thực, thực phẩm, thuốc men, cấp cứu, làm việc tại nhà máy, cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ, hàng hóa thiết yếu không bị đóng cửa, dừng hoạt động và các trường hợp khẩn cấp khác; thực hiện nghiêm việc giữ khoảng cách tối thiểu 2m khi giao tiếp; không tập trung quá 2 người ngoài phạm vi công sở, trường học, bệnh viện và tại nơi công cộng.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu toàn thể nhân dân tự giác chấp hành các yêu cầu, các biện pháp phòng chống dịch, tích cực tham gia khai báo y tế tự nguyện, thực hiện đầy đủ các biện pháp tự bảo vệ mình, gia đình mình và tham gia có trách nhiệm với các hoạt động phòng, chống dịch của các cơ quan chức năng và cộng đồng; người đứng đầu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch tại cơ sở mình, bảo đảm sức khỏe, an toàn cho người lao động.

  1. Bộ Y tế, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phải thần tốc, cương quyết, dồn mọi nguồn lực và bằng mọi giải pháp xử lý triệt để các “ổ dịch” tại Bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội), Quán bar Buddha (thành phố Hồ Chí Minh); tranh thủ từng giờ, từng phút để truy vết, áp dụng các biện pháp phù hợp đối với tất cả các trường hợp có nguy cơ, tiếp xúc với người bệnh, người qua lại “ổ dịch”; tiếp tục kêu gọi người dân đã qua lại các “ổ dịch” này khai báo y tế và yêu cầu liên hệ để được xét nghiệm. Yêu cầu Bộ Công an phối hợp với ngành y tế lập danh sách những người liên quan đến các hoạt động của Công ty Trường Sinh có nguy cơ lây nhiễm để theo dõi y tế, giám sát, cách ly, xử lý nhanh triệt để các nguồn lây dịch bệnh.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan phối hợp chặt chẽ với các Bộ và 2 Thành phố thực hiện tốt nhiệm vụ này. Thực hiện cách ly tại gia đình, khai báo y tế để phân loại, xét nghiệm và cách ly tập trung nếu cần thiết đối với người đã qua lại Bệnh viện Bạch Mai từ ngày 12 tháng 3 năm 2020; giao chính quyền cơ sở tổ chức giám sát chặt chẽ tại từng gia đình.

Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục khẩn trương thực hiện rà soát, kiểm tra y tế, cập nhật tình hình sức khỏe của những người đã nhập cảnh từ ngày 8 tháng 3 năm 2020 nhưng chưa áp dụng cách ly; lập danh sách những người đã tiếp xúc trực tiếp, tiếp xúc gần để phân loại sàng lọc, áp dụng biện pháp cách ly phù hợp (cách ly tập trung, tại nhà, cơ sở lưu trú).

  1. Các cơ quan, đơn vị nhà nước bố trí cho cán bộ, công chức, viên chức sử dụng công nghệ thông tin làm việc tại nhà; chỉ những trường hợp thật sự cần thiết như trực chiến đấu, trực cơ quan, cung ứng hàng hóa dịch vụ thiết yếu, xử lý tài liệu mật và các nhiệm vụ cần thiết khác theo yêu cầu mới đến làm việc tại công sở; tăng cường tổ chức họp trực tuyến. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc cán bộ, nhân viên lây nhiễm dịch bệnh do không chấp hành nghiêm quy định phòng, chống dịch tại công sở
  2. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo cơ bản dừng hoạt động vận chuyển hành khách công cộng. Hạn chế tối đa việc di chuyển từ địa bàn, khu vực này sang địa bàn, khu vực khác; dừng việc di chuyển từ vùng có dịch đến các địa phương khác, trừ trường hợp đặc biệt vì lý do công vụ và các trường hợp cung cấp lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm cần thiết, xe đưa đón công nhân, chuyên gia của các doanh nghiệp, chuyên chở nguyên vật liệu sản xuất.
  3. Tạm thời đóng cửa các cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ dành cho người qua lại từ 00 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2020 trên tuyến biên giới với Lào và Campuchia. Kiểm soát chặt chẽ việc nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế trên các tuyến biên giới đường bộ; tất cả người nhập cảnh từ Lào, Campuchia đều phải cách ly tập trung 14 ngày.
  4. Bộ Tài chính chỉ đạo Tổng cục Hải quan xử lý các vướng mắc trong xuất khẩu khẩu trang vải; yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không giới thiệu và triển khai gói bảo hiểm liên quan đến bảo hiểm đối với bệnh COVID-19.
  5. Bô Công Thương, Ủy ban nhân dân các địa phương chú ý bảo đảm hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu cho nhân dân.
  1. Toàn văn Chỉ thị đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\4. NGHI QUYET, QUYET DINH CUA TTCP

NGHỊ ĐỊNH 28/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

Ngày ban hành: 01/03/2020

Ngày có hiệu lực: 15/04/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  2. Đối tượng áp dụng
  • Người sử dụng lao động, người lao động và các cá nhân, tổ chức khác có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Nghị định này.
  • Người có thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản được quy định tại Chương V của Nghị định này.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này.
  1. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
  • Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì bị xử phạt theo hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.
  • Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
  • Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Điều 3 Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
  1. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
  • Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 6; Khoản 3, 4, 6 Điều 12; Khoản 2 Điều 24; Khoản 1 Điều 25; Khoản 1, 5, 6, 7 Điều 26; khoản 5 Điều 40; các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 41; Khoản 2, 4 Điều 42; Khoản 1, 2 Điều 43; các Khoản 1, 2, 3 Điều 44; các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 45 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
  • Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V của Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
  1. Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động: quy định tại Chương II từ Điều 6 đến Điều 37.
  2. Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hộ: quy định tại Chương III từ Điều 38 đến Điều 40.
  3. Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: quy định từ Điều 41 đến Điều 37.
  4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính; thủ tục xử phạt vi phạm hành chính: quy định từ Điều 48 đến Điều 55.
  1. Toàn văn Nghị định đã được đăng tải tại:P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Bo luat lao dong\Nghi dinh

NGHỊ ĐỊNH 35/2020/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT CẠNH TRANH

Ngày ban hành: 24/03/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 15/05/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định chi tiết các Điều 9, 10, 13, 26, 31, 32, 33, 36, 56 và 82 của Luật Cạnh tranh.
  2. Giải thích một số thuật ngữ:
  • Kiểm soát, chi phối doanh nghiệp hoặc một ngành, nghề của doanh nghiệp khác là khi thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Doanh nghiệp mua lại giành được quyền sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp bị mua lại;
  • b) Doanh nghiệp mua lại giành được quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trên 50% tài sản của doanh nghiệp bị mua lại trong toàn bộ hoặc một ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp bị mua lại đó;
  • Doanh nghiệp mua lại có một trong các quyền sau:
  • Trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp bị mua lại;
  • Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp bị mua lại;
  • Quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị mua lại bao gồm việc lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; lựa chọn điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó.
  • Mức thị phần là giá trị bằng số của thị phần của một doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo Điều 10 Luật Cạnh tranh, ví dụ doanh nghiệp có thị phần trên thị trường liên quan là 30 phần trăm (30%) thì mức thị phần của doanh nghiệp đó là 30.
  • Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường là những yếu tố gây cản trở sự gia nhập, mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
  1. Xác định thị trường liên quan và thị phần: quy định tại Chương II từ Điều 3 đến Điều 10.
  2. Đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: quy định tại Chương III Điều 11.
  3. Xác định sức mạnh thị trường đáng kể: quy định tại Chương IV Điều 12.
  4. Tập trung kinh tế: quy định tại Chương V từ Điều 13 đến Điều 16.
  5. Tố tụng cạnh tranh: quy định tại Chương VI từ Điều 17 đến Điều 28.

Toàn văn Nghị định đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat canh tranh\Nghi dinh

NGHỊ ĐỊNH 36/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN

Ngày ban hành: 24/3/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 10/5/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh:
  • Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.
  • Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước quy định tại Nghị định này bao gồm: Vi phạm các quy định về điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; vi phạm các quy định về hồ chứa và vận hành hồ chứa; vi phạm các quy định về bảo vệ tài nguyên nước; vi phạm các quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; vi phạm các quy định về lấy ý kiến cộng đồng dân cư và các vi phạm khác trong quản lý tài nguyên nước được quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này.
  • Vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản quy định tại Nghị định này bao gồm: Vi phạm các quy định về thăm dò, khai thác khoáng sản; vi phạm các quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; vi phạm các quy định về sử dụng số liệu, thông tin kết quả điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản; vi phạm các quy định về quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác; vi phạm các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; vi phạm các quy định về kỹ thuật an toàn mỏ và các vi phạm khác trong lĩnh vực khoáng sản được quy định cụ thể tại Chương III Nghị định này.
  • Các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản không quy định tại Nghị định này thì được áp dụng theo quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
  • Đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản và các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
  1. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  • Hình thức xử phạt chính:
  • Cảnh cáo.
  • Phạt tiền.

Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 250.000.000 đồng đối với cá nhân và 500.000.000 đồng đối với tổ chức. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và là 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức

  • Tước quyền sử dụng Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản từ 01 tháng đến 24 tháng.
  • Hình thức xử phạt bổ sung:
  • Tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản từ 01 tháng đến 24 tháng;
  • Đình chỉ hoạt động lập, thực hiện đề án, dự án về tài nguyên nước; đình chỉ hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, thăm dò, khai thác khoáng sản từ 01 tháng đến 12 tháng;
  • Tịch thu tang vật, mẫu vật là khoáng sản, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
  1. Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt hành chính
  • Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với hộ kinh doanh áp dụng như đối với mức phạt của cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
  • Thẩm quyền phạt tiền của những người được quy định tại các Điều 63, 64, 65, 66, 67 và Điều 68 Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền mức tối đa áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; đối với tổ chức, thẩm quyền phạt tiền mức tối đa gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
  1. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả: quy định tại Chương II từ Điều 6 đến Điều 29.
  2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả: quy định tại Chương III từ Điều 30 đến Điều 62.
  3. Hẩm quyền xử phạt, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản: quy định tại Chương IV từ Điều 63 đến Điều 70.
  1. Toàn văn Nghị định đã được đăng tải tại:  P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat Khoang san P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat tai nguyen nuoc

THÔNG TƯ 01/2020/TT-BGTVT QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO VÀ ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI

Ngày ban hành: 20/01/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 15/3/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
  • Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
  • Đôi tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải trong các trường hợp sau đây:

  • Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam;
  • Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại: vùng nước cảng biển, vùng nội thủy và lãnh hải của Việt Nam; vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trong trường hợp tai nạn đó có liên quan đến tàu thuyền Việt Nam, các công trình, thiết bị ngoài khơi của Việt Nam hoặc gây ô nhiễm môi trường.
  • Các quy định của Thông tư này cũng được áp dụng để điều tra tai nạn xảy ra đối với tàu công vụ, thủy phi cơ trong các vùng nước cảng biển Việt Nam; phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB, kho chứa nổi, giàn di động trong các vùng nước cảng biển Việt Nam và trên vùng biển Việt Nam.
  1. Phân loại mức độ tai nạn hàng hải:
  • Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hàng hải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:
  • Làm chết hoặc mất tích người;
  • Làm tàu biển bị chìm đắm hoặc mất tích;
  • Làm tràn ra môi trường từ 100 tấn dầu trở lên hoặc từ 50 tấn hóa chất độc hại trở lên;
  • Làm ngưng trệ giao thông trên luồng hàng hải từ 48 giờ trở lên.
  • Tai nạn hàng hải nghiêm trọng là tai nạn hàng hải không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 và gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:
  • Làm tàu biển bị cháy, nổ, mắc cạn từ 24 giờ trở lên, làm hư hỏng kết cấu của tàu ảnh hưởng đến khả năng đi biển của tàu;
  • Làm tràn ra môi trường từ 20 tấn dầu đến dưới 100 tấn dầu hoặc từ 10 tấn hóa chất đến dưới 50 tấn hóa chất độc hại;
  • Làm ngưng trệ giao thông trên luồng hàng hải từ 24 giờ đến dưới 48 giờ.
  • Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng là sự cố hàng hải hoặc tai nạn hàng hải xảy ra ngoài các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4.
  1. Trách nhiệm của thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải:
  • Thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm báo cáo tai nạn hàng hải cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Bộ Giao thông vận tải nhanh chóng, chính xác theo quy định tại Thông tư này.
  • Thuyền trưởng của tàu biển liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm tổ chức cứu nạn nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả phù hợp với điều kiện an toàn của tàu.
  • Thuyền trưởng, thuyền viên của tàu biển liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm tổ chức bảo vệ hiện trường tai nạn và thiết bị ghi dữ liệu hành trình tại thời điểm xảy ra tai nạn hàng hải và cung cấp các chứng cứ liên quan đến tai nạn hàng hải cho cơ quan điều tra.
  • Thuyền trưởng, thuyền viên của tàu biển và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và kịp thời cho cơ quan điều tra và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin cung cấp.
  • Đối với tai nạn hàng hải gây tổn thất về thân thể thuyền viên thì thuyền trưởng, chủ tàu, người sử dụng lao động, ngoài nghĩa vụ báo cáo theo quy định của Thông tư này, phải thực hiện việc khai báo tai nạn lao động hàng hải theo quy định pháp luật.
  1. Báo cáo tai nạn hàng hải: quy định tại Chương II từ Điều 6 đến Điều 9.
  2. Điều tra tai nạn hàng hải: quy định tại Chương III từ Điều 10 đến Điều 22.
  1. Toàn văn Thông tư đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Bo luat hang hai VN\Thong tu

QUYẾT ĐỊNH 09/2020/QĐ-TTG NGÀY 18/3/2020 VỀ QUY CHẾ ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI

Ngày ban hành: 18/03/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 01/5/2020

  1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
  • Phạm vi điều chỉnh:
  • Quy chế này quy định ứng phó sự cố chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn), bao gồm: chuẩn bị ứng phó sự cố; tổ chức ứng phó sự cố; cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố; cơ chế tài chính và sự tham gia của cộng đồng trong ứng phó sự cố và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Quy chế này không điều chỉnh sự cố chất thải do thiên tai và sự cố chất thải xảy ra trên biển. Việc ứng phó sự cố chất thải do thiên tai được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai. Việc ứng phó sự cố chất thải xảy ra trên biển được thực hiện theo quy định pháp luật về ứng phó sự cố hóa chất độc, ứng phó sự cố tràn dầu và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
  • Đôi tượng áp dụng:
  1. Phân loại mức độ tai nạn hàng hải:
  • Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hàng hải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:
  • Làm chết hoặc mất tích người;
  • Làm tàu biển bị chìm đắm hoặc mất tích;
  • Làm tràn ra môi trường từ 100 tấn dầu trở lên hoặc từ 50 tấn hóa chất độc hại trở lên;
  • Làm ngưng trệ giao thông trên luồng hàng hải từ 48 giờ trở lên.
  • Tai nạn hàng hải nghiêm trọng là tai nạn hàng hải không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 và gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:
  • Làm tàu biển bị cháy, nổ, mắc cạn từ 24 giờ trở lên, làm hư hỏng kết cấu của tàu ảnh hưởng đến khả năng đi biển của tàu;
  • Làm tràn ra môi trường từ 20 tấn dầu đến dưới 100 tấn dầu hoặc từ 10 tấn hóa chất đến dưới 50 tấn hóa chất độc hại;
  • Làm ngưng trệ giao thông trên luồng hàng hải từ 24 giờ đến dưới 48 giờ.
  • Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng là sự cố hàng hải hoặc tai nạn hàng hải xảy ra ngoài các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4.
  1. Trách nhiệm của thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải:
  • Thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm báo cáo tai nạn hàng hải cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Bộ Giao thông vận tải nhanh chóng, chính xác theo quy định tại Thông tư này.
  • Thuyền trưởng của tàu biển liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm tổ chức cứu nạn nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả phù hợp với điều kiện an toàn của tàu.
  • Thuyền trưởng, thuyền viên của tàu biển liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm tổ chức bảo vệ hiện trường tai nạn và thiết bị ghi dữ liệu hành trình tại thời điểm xảy ra tai nạn hàng hải và cung cấp các chứng cứ liên quan đến tai nạn hàng hải cho cơ quan điều tra.
  • Thuyền trưởng, thuyền viên của tàu biển và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và kịp thời cho cơ quan điều tra và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin cung cấp.
  • Đối với tai nạn hàng hải gây tổn thất về thân thể thuyền viên thì thuyền trưởng, chủ tàu, người sử dụng lao động, ngoài nghĩa vụ báo cáo theo quy định của Thông tư này, phải thực hiện việc khai báo tai nạn lao động hàng hải theo quy định pháp luật.
  1. Các quy định về chuyển bị ứng phó sự cố chất thải: quy định từ Điều 5 đến Điều 7.
  2. Các quy định về tổ chức ứng phó sự cố chất thải: quy định từ Điều 8 đến Điều 13.
  3. Các quy định về cải tạo, phục hồi sau sự cố chất thải: quy định từ Điều 14 đến Điều 17.
  4. Các quy định về cơ chế tài chính và trách nhiệm của cộng đồng trong ứng phó sự cố chất thải: quy định từ Điều 18 đến Điều 20.
  1. Toàn văn Quyết định đã được đăng tải tại:P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat BV Moi truong\Van ban huong dan khac

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC VĂN BẢN QPPL ĐƯỢC NÊU TẠI MỤC II

TT

Tên văn bản QPPL/trích yếu nội dung

Trách nhiệm tuân thủ/Hậu quả pháp lý

Ban/đơn vị chủ trì cập nhật, nghiên cứu, áp dụng/tuân thủ

1

Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2020 về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19

- Trách nhiệm tuân thủ: Hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 tại Việt Nam có diễn biến phức tạp vì vậy, tất cả các cá nhân, tổ chức phải tuyệt đối tuân thủ Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2020 và các hướng dẫn của Bộ Y tế về cách phòng chống dịch bệnh để đảm bảo sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng động.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm và quy định về hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, bị cưỡng chế cách ly y tế tập trung hoặc bị xử lý bằng cách hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Trạm y tế - Ban ATMT, toàn thể CBCNV BSR

2

Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định liên quan đến lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như: Bộ luật Lao động, Luật Việc làm, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Luật Công đoàn và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá có hành vi vi phạm  liên quan đến lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

QTNL

3

Nghị định 35/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 hướng dẫn Luật Cạnh tranh

- Trách nhiệm tuân thủ: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ các quy định về cạnh tranh tại Luật Cạnh tranh và Nghị định 35/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh.

- Hậu quả pháp lý: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định cạnh tranh, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính theo Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.

TMDV, KD, VP

4

Nghị định 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài nguyên nước, khoáng sản cần tuân thủ các quy định tại Luật Tài nguyên nước, Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định về tài nguyên nước, khoáng sản, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này.

ATMT, VHSX

 

Thông tư 01/2020/TT-BGTVT ngày 20/01/2020 quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải cần tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định về  báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 142/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.

QLCB, ATMT, VHSX

 

Quyết định 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 về Quy chế ứng phó sự cố chất thải

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến ứng phó sự cố chất thải cần tuân thủ các quy định tại Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định về ứng phó sự cố chất thải, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

ATMT, VHSX, QLCB

Biên soạn:

Ban Pháp chế & Quản trị rủi ro

PHÊ DUYỆT CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Soát xét:

Đỗ Thị Nguyệt Ánh

 

Kiểm duyệt:

PTBPT Hoàng Đình Nhật

 

           

 

Tin liên quan
BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ	 SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020