Bản Tin Pháp Lý

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 1 - THÁNG 1, 2 NĂM 2020
Ngày đăng : 11/06/2020 * Lượt xem: 242
   

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 1 - THÁNG 1, 2 NĂM 2020

Mục lục

Trang

I. Văn bản pháp luật mới ban hành/có hiệu lực từ ngày 01/9/2019

3

II. Điểm tin một số văn bản có tác động trực tiếp đến BSR

4

Quyết định 345/QĐ-BYT năm 2020 ban hành "Hướng dẫn cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú để phòng chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)"

5

Nghị định 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử

7

Nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương

12

Thông tư 90/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải

13

Quyết định 133/QĐ-TTg ngày 17/01/2020 về Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu

15

III. Đánh giá tác động của các văn bản được điểm tin tại Mục II

18

 

 

 

 

VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH/CÓ HIỆU LỰC

1. Doanh nghiệp

 

4. Đầu tư

- Nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương, có hiệu lực thi hành từ ngày 22/3/2020.

 

- Nghị định 01/2020/NĐ-CP ngày 01/01/2020 sửa đổi Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020.

- Nghị định 02/2020/NĐ-CP ngày 01/01/2020 sửa đổi Nghị định 131/2015/NĐ-CP hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020.

2. Thuế - Phí – Lệ phí

 

5. Xử phạt vi phạm hành chính

 - Nghị định 07/2020/NĐ-CP ngày 05/1/2020 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc giai đoạn 2019-2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2020.

- Thông tư 90/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2020.

- Thông tư 02/2020/TT-BTC ngày 06/01/2020 hướng dẫn về thực hiện việc sử dụng khoản kinh phí liên quan đến hoạt động nạo vét vùng nước cảng biển do Bộ Giao thông vận tải quản lý kết hợp thu hồi sản phẩm, có hiệu lực thi hành từ ngày 26/02/2020.

 

- Nghị định 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2020.

- Nghị định 21/2020/NĐ-CP ngày 17/2/2020 sửa đổi Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở, có hiệu lực từ ngày 01/4/2020.

3. Văn bản liên quan đến phòng, chống dịch Covid-19

 

6. Văn bản khác

- Quyết định 173/QĐ-TTg ngày 01/02/2020 về công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

- Quyết định 322/QĐ-BYT năm 2020 hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng vi rút Corona mới (2019-nCoV) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu thi hành từ ngày 06/02/2020.

- Quyết định 344/QĐ-BYT năm 2020 ban hành "hướng dẫn cách ly y tế tại cơ sở tập trung để phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)", có hiệu lực thi hành từ ngày 07/02/2020.

- Quyết định 345/QĐ-BYT năm 2020 ban hành "Hướng dẫn cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú để phòng chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)", có hiệu lực thi hành từ ngày 07/02/2020.

 

- Nghị định 05/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/01/2020.

- Quyết định 03/2020/QĐ-TTg ngày 13/01/2020 quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2020.

- Quyết định 04/2020/QĐ-TTg ngày 13/01/2020 sửa đổi Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc kèm theo Quyết định 26/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành từ ngày 28/02/2020.

- Quyết định 133/QĐ-TTg ngày 17/01/2020 về Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu, có hiệu lực thi hành từ ngày 17/01/2020.

ĐIỂM TIN MỘT SỐ VĂN BẢN

CÓ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐẾN BSR

QUYẾT ĐỊNH 345/QĐ-BYT NĂM 2020 BAN HÀNH "HƯỚNG DẪN CÁCH LY Y TẾ TẠI NHÀ, NƠI LƯU TRÚ ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA VI RÚT CORONA (NCOV)"

Ngày ban hành: 07/02/2020

Ngày có hiệu lực:07/02/2020

  1. Mục đích: Ngăn chặn sự lây lan của bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV).
  2. Hình thức cách ly: Cách ly y tế theo Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm năm 2007.
  3. Đối tượng cách ly:

Những người không có các triệu chứng nghi nhiễm nCoV (ho, sốt, khó thở) và có một trong những yếu tố sau đây:

  • Sống trong cùng nhà, nơi lưu trú với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ trong thời gian mắc bệnh;
  • Cùng làm việc với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ trong thời gian mắc bệnh;
  • Cùng nhóm du lịch, đoàn công tác, nhóm vui chơi với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ trong thời gian mắc bệnh;
  • Có tiếp xúc gần trong vòng 2 mét với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ trong trong thời gian mắc bệnh ở bất kỳ tình huống nào;
  • Ngồi cùng hàng hoặc trước sau hai hàng ghế trên cùng một chuyến xe/toa tàu/máy bay với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ;
  • Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam từ Trung Quốc hoặc từng đi qua Trung Quốc (trừ tỉnh Hồ Bắc) trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
  1. Thời gian cách ly
  • Cách ly tối đa 14 ngày, số ngày cách ly cụ thể được tính từ ngày tiếp xúc lần cuối với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.
  • Khi người nghi ngờ mắc bệnh được chẩn đoán loại trừ không mắc bệnh thì những người được cách ly có liên quan sẽ kết thúc việc cách ly.
  1. Tổ chức thực hiện cách ly
  • Cán bộ y tế:
  • Tổ chức điều tra, lập danh sách người cần cách ly để ghi nhận thông tin về địa chỉ gia đình, nơi lưu trú, số điện thoại cá nhân, tên và số điện thoại của người khi cần liên hệ. Cung cấp số điện thoại của cơ quan y tế cho người được cách ly và gia đình, người quản lý nơi lưu trú.
  • Phối hợp với chính quyền địa phương đến nhà hoặc nơi lưu trú của người được cách ly thông báo yêu cầu, mục đích, thời gian của việc cách ly cho người được cách ly và gia đình hoặc người quản lý nơi lưu trú; vận động tạo sự đồng thuận, tình nguyện thực hiện. Trong trường hợp đối tượng cách ly không thực hiện, áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế.
  • Hướng dẫn người được cách ly cách sử dụng và tự đo nhiệt độ cơ thể ít nhất 2 lần (sáng, chiều) một ngày và ghi chép kết quả đo, tình trạng sức khỏe chung vào phiếu theo dõi sức khỏe hàng ngày.
  • Hướng dẫn thành viên trong gia đình người được cách ly và người quản lý nơi lưu trú cách thức khử trùng nơi ở như: lau nền nhà, bề mặt dụng cụ, tay nắm cửa ở gia đình bằng xà phòng hoặc các chất khử trùng hoặc chất tẩy rửa thông thường.
  • Theo dõi tình trạng sức khỏe và ghi nhận thông tin vào mẫu theo dõi sức khỏe của người được cách ly. Báo cáo kết quả theo dõi hàng ngày cho cơ quan y tế tuyến huyện.
  • Thực hiện nghiêm các qui định về phòng chống lây nhiễm cho cán bộ y tế theo quy định của Bộ Y tế khi tiếp xúc với người được cách ly.
  • Hướng dẫn người được cách ly thu gom riêng khẩu trang, khăn, giấy lau mũi, miệng đã qua sử dụng vào túi đựng rác thải để gọn vào góc phòng của người được cách ly. Trong thời gian cách ly, nếu người được cách ly xuất hiện triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh thì thu gom và xử lý như chất thải lây nhiễm. Hết thời gian cách ly, nếu người được cách ly không xuất hiện triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh thì thu gom và xử lý như rác thải thông thường.
  • Hướng dẫn và phát tờ rơi khuyến cáo phòng bệnh cho gia đình, người quản lý nơi lưu trú có người được cách ly để thực hiện các biện pháp dự phòng lây nhiễm trong hộ gia đình, nơi lưu trú.
  • Báo cáo ngay cho y tế tuyến trên và chính quyền địa phương, phối hợp chuyển người được cách ly đến bệnh viện nếu người được cách ly có biểu hiện mắc bệnh như sốt, ho, khó thở trong quá trình theo dõi.
  • Ứng xử tận tình, chia sẻ, động viên và giúp đỡ người được cách ly khi thực hiện nhiệm vụ tạo tâm lý thoải mái, tin tưởng của người được cách ly trong suốt quá trình theo dõi.
  • Báo cáo kết quả cuối cùng cho y tế tuyến huyện và chính quyền địa phương ngay sau khi kết thúc thời gian cách ly.
  • Người được cách ly:
  • Chấp hành việc tự cách ly tại nhà, nơi lưu trú đúng thời gian quy định, tốt nhất cách ly ở một phòng riêng. Trong trường hợp gia đình, nơi lưu trú không có phòng riêng thì giường ngủ của người được cách ly nên cách xa giường ngủ của các thành viên khác trong gia đình ít nhất 2 mét.
  • Phòng cách ly nên đảm bảo thông thoáng khí, thường xuyên được vệ sinh, hạn chế các đồ đạc vật dụng trong phòng, nơi cách ly.
  • Tự đo nhiệt độ cơ thể ít nhất 2 lần (sáng, chiều) một ngày; ghi chép kết quả đo và tình trạng sức khỏe chung vào phiếu theo dõi sức khỏe hàng ngày.
  • Hàng ngày hạn chế ra khỏi phòng riêng, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người trong gia đình, nơi lưu trú cũng như những người khác; tự theo dõi sức khỏe; thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân, đeo khẩu trang, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác.
  • Hàng ngày thông báo cho cán bộ y tế xã, phường, thị trấn được phân công phụ trách theo dõi 2 lần sáng, chiều về kết quả đo nhiệt độ và tình hình sức khỏe của bản thân.
  • Thông báo ngay cho cán bộ y tế xã, phường, thị trấn được phân công phụ trách theo dõi ngay khi có một trong các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh: sốt, ho, khó thở.
  • Không được tự động rời khỏi nhà, nơi lưu trú.
  • Người được cách ly phải thu gom khẩu trang, khăn, giấy lau mũi, miệng đã qua sử dụng vào túi đựng rác thải riêng và để gọn vào góc phòng của người được cách ly.
  • Không ăn chung cùng với những người khác trong gia đình, nơi lưu trú.
  • Thành viên trong hộ gia đình, người làm việc, quản lý nơi lưu trú của người được cách ly:
  •  Hàng ngày hạn chế tiếp xúc với người được cách ly, đeo khẩu trang và giữ khoảng cách tối thiểu 2 mét khi cần tiếp xúc.
  • Hàng ngày lau nền nhà, bề mặt dụng cụ, tay nắm cửa ở gia đình, nơi lưu trú bằng xà phòng hoặc các chất khử trùng hoặc chất tẩy rửa thông thường.
  • Giúp đỡ, động viên, chia sẻ với người được cách ly trong suốt thời gian cách ly.
  • Thông báo ngay cho cán bộ y tế xã, phường, thị trấn được phân công phụ trách theo dõi khi người được cách ly có một trong các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh: sốt, ho, khó thở.
  • Hỗ trợ phương tiện vệ sinh, xà phòng, dung dịch sát khuẩn, khẩu trang cho người được cách ly, nếu có yêu cầu.
  • Không tổ chức hoạt động đông người tại gia đình, nơi lưu trú.

NGHỊ ĐỊNH 15/2020/NĐ-CP NGÀY 03/02/2020 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG, TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

Ngày ban hành: 03/02/2020.

Ngày có hiệu lực: 15/4/2020.

  1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
  • Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau: Bưu chính; Viễn thông; Tần số vô tuyến điện; Công nghệ thông tin; Giao dịch điện tử.
  1. Đối tượng bị xử phạt (Điều 2).
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
  • Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này bao gồm: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử;  Đại lý cung cấp dịch vụ: bưu chính; viễn thông; trò chơi điện tử trên mạng; Đại lý Internet là tổ chức; Đại diện, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; chi nhánh của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; Điểm cung cấp dịch vụ: viễn thông; trò chơi điện tử công cộng; Điểm truy nhập Internet công cộng; Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động; Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình sử dụng tần số vô tuyến điện; Đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp sử dụng tần số vô tuyến điện; Tổ chức phi chính phủ nước ngoài sử dụng tần số vô tuyến điện; Nhà đăng ký tên miền; Đơn vị vận hành hệ thống thông tin; Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; Các tổ chức khác không phải là cơ quan nhà nước vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
  1. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả (Điều 3).
  • Cảnh cáo.
  • Phạt tiền.
  • Ngoài ra tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

 

  1. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức (Điều 4).
  • Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực: bưu chính và giao dịch điện tử đối với cá nhân là 40.000.000 đồng.
  • Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực: viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.
  • Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
  • Thẩm quyền phạt tiền quy định tại Chương VIII Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm của tổ chức; đối với hành vi vi phạm của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.

 

  1. Một số hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Điều

Khoản

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

Hình phạt bổ sung/Biện pháp khắc phục hậu quả

Điều 80. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng

Khoản 1

Hành vi bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này

Khoản 2

Truy cập trái phép vào mạng hoặc thiết bị số của người khác để chiếm quyền điều khiển thiết bị số hoặc thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số hoặc thay đổi tham số cài đặt thiết bị số hoặc thu thập thông tin của người khác

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng

Cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin

Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép

Làm mất an toàn, bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân khác được trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng

Điều 83. Vi phạm quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại

Khoản 1

Không có biện pháp quản lý hoặc phòng ngừa hoặc phát hiện hoặc ngăn chặn phát tán phần mềm độc hại

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

 

Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hệ thống lọc phần mềm độc hại trong quá trình gửi, nhận, lưu trữ thông tin trên hệ thống của mình theo quy định của pháp luật

Khoản 2

Không có hệ thống lọc phần mềm độc hại trong quá trình gửi hoặc nhận hoặc lưu trữ thông tin trên hệ thống của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử, truyền đưa, lưu trữ thông tin

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Không thực hiện phòng ngừa hoặc không ngăn chặn hoặc không xử lý việc phát tán phần mềm độc hại theo hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Không triển khai hệ thống kỹ thuật nghiệp vụ nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời phần mềm độc hại

Điều 86. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng

Khoản 3

Hành vi không áp dụng ngay biện pháp khắc phục, ngăn chặn khi có nguy cơ xảy ra sự cố an toàn thông tin mạng

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

 

Khoản 4

Hành vi không áp dụng ngay biện pháp khắc phục, ngăn chặn trong khi xảy ra sự cố an toàn thông tin mạng

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội

Khoản 1

Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn

Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc

Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu

Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm

Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia

Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm

Khoản 2

Hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Điều 102. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

Khoản 1

Hành vi lưu trữ thông tin cá nhân của người khác thu thập được trên môi trường mạng vượt quá thời gian quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

- Tước quyền sử dụng Giấy phép thiết lập mạng xã hội từ 22 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 5, 6 và 7 Điều này;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm b, g, h và q Khoản 3, Điểm a Khoản 4 và Khoản 7 Điều này.

-  Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 và Điểm a Khoản 5 Điều này;

- Buộc thu hồi đầu số, kho số viễn thông do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này;

- Buộc thu hồi tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này;

Khoản 3

Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác

Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa trên mạng dưới bất kỳ hình thức nào

Cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa trên mạng

Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật

Thu giữ thư, điện báo, điện tín trái pháp luật

Khoản 4

Không đảm bảo bí mật thông tin riêng chuyển qua mạng viễn thông công cộng hoặc tiết lộ thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông;

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin, dịch vụ có nội dung đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; dâm ô, đồi trụy, mê tín dị đoan, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc

Khoản 5

Mua bán hoặc trao đổi trái phép thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ viễn thông

 

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

Che giấu tên, địa chỉ điện tử của mình hoặc giả mạo tên, địa chỉ điện tử của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thư điện tử, tin nhắn

Khoản 6

Hành vi cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để tuyên truyền sai trái, không đúng sự thật về chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam

Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Khoản 7

Tuyên truyền, kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

Cung cấp thông tin, hình ảnh vi phạm chủ quyền quốc gia; xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

  1. Toàn văn Nghị định đã được đăng tải tại:  P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat an ninh mang

NGHỊ ĐỊNH 17/2020/NĐ-CP NGÀY 05/02/2020 SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Ngày ban hành: 05/02/2020

Ngày có hiệu lực: 22/03/2020

  1. Lĩnh vực hóa chất:
  • Sửa đổi Điều 13 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương:

Điều 13. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

d) Giấy tờ, tài liệu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

  • Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06/5/2014 về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
  • Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP như sau:

“a) Là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;”

  • Sửa đổi Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP:

“1. Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất Bảng 2 và Bảng 3 phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Đáp ứng yêu cầu về nhân lực quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 15 Nghị định này.”

  • Bổ sung Điều 18a quy định về yêu cầu chung trong sản xuất hóa chất Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, hóa chất DOC, DOC-PSF vào sau Điều 18 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP.
  • Sửa đổi Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP như sau:

“1. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu

a) Là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có hoạt động mua bán với các tổ chức hoặc cá nhân của quốc gia thành viên của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.”

  • Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP như sau:

“b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”

  • Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP như sau:

“c) Thủ tướng Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1; Bộ Công Thương cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 2 và Bảng 3.”

  • Sửa đổi Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP như sau:

“1. Điều kiện sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF

a) Là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Đáp ứng yêu cầu về nhân lực quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 15 Nghị định này.”

  • Bãi bỏ một số điều, khoản Nghị định số 38/2014/NĐ-CP như sau: Bãi bỏ điểm b, e và g khoản 1 Điều 15; Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 17; Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 15.
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản Nghị định số 113/2017/NĐ-CP.
  •  Bổ sung Khoản 11 vào Điều 1 như sau:

“11. Các sản phẩm sau không thuộc đối tượng hóa chất được điều chỉnh của Nghị định này:

a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;

b) Thức ăn chăn nuôi; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;

c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in; keo dán và sản phẩm tẩy rửa sử dụng trong lĩnh vực gia dụng;

d) Xăng, dầu; condensate, naphta được sử dụng trong chế biến xăng dầu.”

  • Sửa đổi Khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Sản xuất hóa chất là hoạt động tạo ra hóa chất thông qua các phản ứng hóa học, quá trình sinh hóa hoặc quá trình hóa lý, vật lý như trích ly, cô đặc, pha loãng, phối trộn và quá trình hóa lý, vật lý khác không bao gồm hoạt động phát thải hóa chất không chủ đích.”

  1. Lĩnh vực kinh doanh khí
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 về kinh doanh khí:
  • Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“2. Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh khí qua đường ống ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này còn phải có trạm cấp khí đáp ứng các điều kiện về an toàn theo quy định tại Chương IV Nghị định này.”

  • Điểm b Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:

“b) Có bồn chứa khí hoặc hợp đồng thuê bồn chứa khí hoặc có chai LPG hoặc hợp đồng thuê chai LPG;”

  • Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:

“2. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán khí qua đường ống ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này còn phải có trạm cấp khí đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn theo quy định tại Chương IV Nghị định này.”

  •  Khoản 5 và 7 Điều 38 được sửa đổi như sau:

“5. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán LPG chỉ có chai LPG hoặc thuê chai LPG, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này phải bổ sung các giấy tờ sau:

a) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định chai LPG còn hiệu lực;

b) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy đối với chai LPG.

7. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán LNG ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 2, 3 Điều này phải bổ sung tài liệu chứng minh có trạm cấp LNG đáp ứng các quy định về an toàn theo quy định tại Chương IV Nghị định này hoặc trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải đã được cấp Giấy chứng nhận còn hiệu lực.”

  • Bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau: “4. Đối với thương nhân phân phối khí, thương nhân là tổng đại lý, đại lý đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực theo Nghị định số 19/2016/NĐ-CP của ngày 22/3/2016 về kinh doanh khí thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 22 của Nghị định này.”
  1. Toàn văn Nghị định đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Luat Hoa chat\Nghi dinh

THÔNG TƯ 90/2019/TT-BTC SỬA ĐỔI THÔNG TƯ 261/2016/TT-BTC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI VÀ BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI

Ngày ban hành: 31/12/2019

Ngày có hiệu lực thi hành: 01/03/2020

  1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 4 Điều 2:
  • “1. Tàu thuyền là phương tiện được quy định tại khoản 1 Điều 4 Bộ luật hàng hải Việt Nam”.
  • “4. Khu vực hàng hải: là vùng nước thuộc một cảng biển và khu vực quản lý của một cảng vụ hàng hải do Bộ Giao thông vận tải công bố theo quy định tại khoản 15 Điều 3 và Điều 18 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam”.
  1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“đ) Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ, tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm cứu nạn của Việt Nam và tàu thuyền của cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực hiện công vụ không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này; trường hợp hoạt động thương mại tại Việt Nam phải nộp phí, lệ phí hàng hải theo quy định tại Chương III của Thông tư này”.

  • Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB có tổng dung tích từ 500 GT trở lên) hoạt động vận tải nội địa giữa các khu vực hàng hải thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa. Phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo nộp phí, lệ phí theo quy định tại Chương III Thông tư này”.

  1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • Bổ sung Điểm d Khoản 1 như sau:

“d) Phương tiện thủy nội địa không có thông số để quy đổi ra trọng tải toàn phần tính phí, lệ phí thì áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này để quy đổi ra tấn trọng tải toàn phần làm cơ sở tính và thu, nộp phí, lệ phí”.

  • Khoản 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“6. Quy định về thanh toán phí, lệ phí hàng hải:

a) Người nộp phí, lệ phí hàng hải phải nộp và thanh toán xong các khoản phí, lệ phí hàng hải trước khi tàu thuyền được cảng vụ hàng hải cấp phép rời khu vực hàng hải. Người nộp phí, lệ phí hàng hải được chậm nộp các khoản phí, lệ phí trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày tàu thuyền được cấp phép rời cảng trong trường hợp:

- Người nộp phí, lệ phí có ký quỹ tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật dân sự để nộp phí, lệ phí cho tàu thuyền quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

- Người nộp phí, lệ phí có cam kết hoặc ký quỹ tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật dân sự để nộp phí, lệ phí tàu thuyền quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

b) Phí sử dụng vị trí neo, đậu đối với trường hợp phương tiện neo đậu từ 01 tháng trở lên tại khu vực hàng hải: Người nộp phí thực hiện nộp phí sử dụng vị trí neo, đậu theo tháng, thời hạn nộp trong ngày làm việc đầu tiên của tháng kế tiếp; tháng cuối cùng, thực hiện nộp phí theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp phương tiện thủy nội địa theo quy định của pháp luật được làm thủ tục vào, rời cảng biển một lần lúc rời cảng nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa một lần theo chuyến khi làm thủ tục rời cảng (bao gồm phí, lệ phí lượt vào và phí, lệ phí lượt rời).

d) Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí như sau: Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu hoặc nộp bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại Kho bạc Nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại)”.

  1. Bổ sung các khoản 10, khoản 11 và khoản 12 như sau:

“10. Phương tiện thủy nội địa mang nhiều cấp đăng kiểm gồm: VR-SB và cấp phương tiện thủy nội địa khác (do cơ quan đăng kiểm cấp), Cảng vụ hàng hải căn cứ bản khai chung của tàu thuyền khi làm thủ tục để thu như sau:

a) Phương tiện hành trình theo tuyến hàng hải nội địa và phương tiện Cảng vụ hàng hải chưa xác định rõ tuyến hành trình hoặc cảng đến tiếp theo áp dụng mức thu phí, lệ phí đối với phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB.

b) Phương tiện hành trình theo tuyến đường thủy nội địa hoặc có hành trình hỗn hợp gồm cả tuyến hàng hải nội địa và tuyến đường thủy nội địa áp dụng mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa.

11. Tàu thuyền hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa và cầu, bến cảng biển trong 01 (một) khu vực hàng hải thuộc 01 (một) cảng vụ hàng hải quản lý được nộp phí, lệ phí hàng hải 01 (một) lần (gồm một lượt vào và một lượt rời) khi làm thủ tục tại cầu, bến cảng đến đầu tiên theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải theo quy định tại Thông tư này hoặc Biểu mức thu phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa.

12. Tàu thuyền hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được Bộ Giao thông vận tải công bố, cảng vụ hàng hải được giao nhiệm vụ quản lý có trách nhiệm thu phí, lệ phí của tàu thuyền theo quy định tại Chương III của Thông tư này”.

  1. Toàn văn Thông tư đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\2. BO LUAT,LUAT\Bo luat hang hai VN\Thong tu

QUYẾT ĐỊNH 133/QĐ-TTG NGÀY 17/01/2020 VỀ KẾ HOẠCH QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Ngày ban hành: 17/01/2020

Ngày có hiệu lực thi hành: 17/01/2020

  1. Mục tiêu, giải pháp, đối tượng, phạm vi:
  • Mục tiêu: Nhằm bảo đảm cho việc phòng ngừa hạn chế tối đa sự cố tràn dầu xảy ra, sẵn sàng ứng phó và xử lý kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu, giảm thiệt hại thấp nhất về kinh tế, xã hội và môi trường do sự cố tràn dầu gây ra.
  • Giải pháp:
  • Hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật về ứng phó sự cố tràn dầu;
  • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương trong hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;
  • Tăng cường nguồn lực cho hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu và khắc phục hậu quả do ô nhiễm dầu;
  • Hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học trong ứng phó sự cố tràn dầu và khắc phục hậu quả do ô nhiễm;
  • Đảm bảo lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng, kịp thời trong ứng phó sự cố tràn dầu.
  • Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất kinh doanh xăng, dầu sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ tham gia phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu.
  • Phạm vi: Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được thực hiện trên đất liền, đảo, quần đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam trông các giai đoạn 2020 – 2030 và 2030 - 2045.
  1. Dự kiến một số tình huống sự cố tràn dầu:
  • Tràn dầu tàu chở dầu, tàu vận tải xảy ra do các sự cố.
  • Tràn dầu kho chứa, bục, hỏng đường ống dẫn dầu trên đất liền.
  • Tràn dầu trong khoan thăm dò, khai thác dầu trên biển.
  • Tràn dầu tại bến cảng xuất, nhập xăng dầu.
  • Tràn dầu tại nhà máy lọc dầu do các sự cố.
  • Tràn dầu tại các cơ sở hoạt động xăng dầu.
  • Tràn dầu không rõ nguyên nhân trên vùng biển Việt Nam.
  1. Lực lượng phương tiện ứng phó sự cố tràn dầu:
  • Lực lượng của Bộ Quốc phòng; Bộ Công Thương; Bộ Giao thông vận tải; Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Lực lượng của các cơ sở có khả năng tham gia ứng phó sự cố tràn dầu.
  1. Công tác phòng ngừa sự cố tràn dầu:
  • Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn:
  • Theo dõi chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, cơ sở hoạt động kinh doanh xăng dầu xây dựng kế hoạch, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu các cấp; chỉ đạo công tác tuyên truyền, huấn luyện diễn tập công tác ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định;
  • Kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, các địa phương, các cơ sở hoạt động xăng dầu việc triển khai thực hiện quy định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Quy chế hoạt động ứng phó tràn dầu các cấp;
  • Chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, cơ sở hoạt động, kinh doanh xăng dầu mua sắm đầu tư trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu;
  • Định kỳ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động khắc phục, ứng phó sự cố tràn dầu của các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và báo cáo đột xuất khi có tình huống xảy ra sự cố tràn dầu.
  • Các cơ sở hoạt động, kinh doanh xăng dầu:
  • Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch;
  • Đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện, lực lượng, kinh phí đảm bảo phòng ngừa và luôn sẵn sàng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu tại cơ sở;
  • Hàng năm tổ chức tập huấn, huấn luyện về phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu, tổ chức diễn tập một năm một lần;
  • Thường xuyên tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, phổ biến kiến thức về nguy cơ, hiểm họa của sự cố tràn dầu để bảo vệ môi trường chủ động phòng tránh và kịp thời ứng phó sự cố tại địa phương khi được huy động;
  • Hàng năm sơ tổng kết đánh giá công tác khắc phục, ứng phó sự cố tràn dầu, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện tại cơ sở lên cấp có thẩm quyền theo quy định.
  • Ngoài ra tại quyết định còn quy định về công tác phòng ngừa sự có trài dầu của Bộ Quốc phòng; Bộ Công Thương; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Công an; Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  1. Công tác ứng phó sự cố tràn dầu và khắc phục hậu quả
  • Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn:
  • Tiếp nhận thông tin và xác minh thông tin;
  • Sơ bộ đánh giá tính chất, phạm vi, mức độ và hậu quả có thể của sự cố tràn dầu;
  • Triển khai phương án, biện pháp ứng phó khẩn cấp với sự cố tình huống;
  • Thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan về biện pháp, phương án phối hợp ứng phó khẩn cấp, ký kết quyết định các hoạt động triển khai ứng phó;
  • Tổ chức thành lập Sở chỉ huy phía trước thành phần gồm: các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương có liên quan chỉ đạo trực tiếp công tác ứng phó sự cố tràn dầu cấp Quốc gia;
  • Chỉ đạo và huy động lực lượng, phương tiện của các bộ, cơ quan ngang bộ, các Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực, các địa phương, các cơ sở hoạt động xăng dầu tập trung ứng phó sự cố tràn dầu;
  • Chỉ đạo việc điều tra, xác minh sự cố tràn dầu khi có đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương, chủ cơ sở hoạt động xăng dầu yêu cầu cơ quan có thẩm quyền; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và cơ quan nhà nước có liên quan về biện pháp ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại có thể xảy ra;
  • Trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng ứng phó của các lực lượng trong nước, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc yêu cầu trợ giúp quốc tế.
  • Các cơ sở hoạt động, kinh doanh xăng dầu:
  • Khi có tình huống tràn dầu xảy ra dẫn đến sự cố cháy nổ tại cơ sở, chủ cơ sở phải nhanh chóng tổ chức lực lượng, phương tiện tại chỗ triển khai các biện pháp ứng phó sự cố tràn dầu, chữa cháy kịp thời;
  • Thông báo, báo cáo đến Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn tỉnh, thành phố và các cơ quan chức năng có liên quan biết để phối hợp thực hiện;
  • Hiệp đồng với các đơn vị có năng lực ứng phó sự cố tràn dầu phối hợp xử lý kịp thời bảo đảm an toàn;
  • Bảo đảm kinh phí chi trả cho lực lượng tham gia ứng phó sự cố tràn dầu, đồng thời bồi thường thiệt hại về môi trường, tài sản của Nhà nước và nhân dân do cơ sở, chủ tàu gây ra theo quy định của pháp luật.
  • Ngoài ra tại quyết định còn quy định về công tác ứng phó sự cố tràn dầu và khắc phục hậu quả của Bộ Quốc phòng; Bộ Công Thương; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Công an; Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  1. Toàn văn Quyết định đã được đăng tải tại: P:\06. Document System\Thu Vien Phap Luat\VAN BAN PHAP LUAT\4. NGHI QUYET, QUYET DINH CUA TTCP

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC VĂN BẢN QPPL ĐƯỢC NÊU TẠI MỤC II

TT

Văn bản QPPL/Nội dung chính

Trách nhiệm tuân thủ/Hậu quả pháp lý

Ban/đơn vị chủ trì cập nhật, nghiên cứu, áp dụng/tuân thủ

1

Quyết định 345/QĐ-BYT năm 2020 ban hành "Hướng dẫn cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú để phòng chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)"

- Trách nhiệm tuân thủ: Hiện nay, đang có dịch bệnh Covid-19 vì vậy, tất cả các cá nhân, tổ chức phải tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của Bộ Y tế về cách phòng chống dịch bệnh, trong đó có hướng dẫn về cách ly y tế tại nhà, tại nơi lưu trú để đảm bảo sức khỏe cho bản thân, tránh lây nhiễm cho cộng đồng.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm và quy định về hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, bị cưỡng chế cách ly y tế tập trung hoặc bị xử lý bằng cách hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Trạm y tế - Ban ATMT, toàn thể CBCNV BSR

2

Nghị định 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân cần tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, bưu chính,… được quy định trông các vản bản pháp luật có liên quan như Luật An toàn thông tin mạng, Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử,… và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi có hành vi vi phạm quy định về an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, bưu chính,…  tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.

NCPT, TCKT, toàn thể CBCNV BSR

3

Nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương

- Trách nhiệm tuân thủ: Doanh nghiệp, cá nhân có các hoạt đông đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương cần cập nhật, tuân thủ các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định.

- Hậu quả pháp lý: Doanh Nghiệp, cá nhân có hành vi vi phạm  liên quan đến lĩnh vực hóa chất,kinh doanh xăng dầu và khí, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính theo Nghị định 71/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp và Nghị định 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.

KTKH, PCRR, KD, VHSX

4

Thông tư 90/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước có liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí hàng hải phải tuân thủ các quy định về phí, lệ phí hàng hải được quy định tại Thông tư 261/2016/TT-BTC và Thông tư 90/2019/TT-BTC.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm về giá, phí, lệ phí, hóa đơn, tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

QLCB, TCKT

5

Quyết định 133/QĐ-TTg ngày 17/01/2020 về Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu

- Trách nhiệm tuân thủ: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến ứng phó sự cố tràn dầu phải tuân thủ các quy định tại Quyết định 133/QĐ-TTg ngày 17/01/2020 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

- Hậu quả pháp lý: Tổ chức, cá nhân khi vi phạm các quy định về ứng phó sự cố tràn dầu, tùy theo hành vi, tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt Nghị định 142/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải và Nghị định 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.

ATMT, QLCB, BDSC, VHSX

Biên soạn:

Ban Pháp chế & Quản trị rủi ro

PHÊ DUYỆT CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Soát xét:

Đỗ Thị Nguyệt Ánh

 

Kiểm duyệt:

PTBPT Hoàng Đình Nhật

 

           

 

Tin liên quan
BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 5, 6 THÁNG 6 VÀ THÁNG 7 NĂM 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 8 - 2020
BẢN TIN PHÁP LÝ	 SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 4 - THÁNG 5 NĂM 2020