Bản Tin Pháp Lý

Bản tin pháp lý tháng 12/2018
Ngày đăng : 13/02/2019 * Lượt xem: 467
   

I. Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 11, 12/2018: Luật số 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020.

I. Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 11, 12/2018:

  1. Luật số 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020.

  2.  
  • Luật số 30/2018/QH14 Luật Đặc xá, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19/11/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2019.
  • Luật số 36/2018/QH14 Luật Phòng, chống tham nhũng, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20/11/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2019.
  • Nghị quyết 72/2018/QH14 ngày 12/11/2018 phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 27/12/2018.
  • Nghị định 149/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 về hướng dẫn khoản 3 Điều 63 Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019.
  • Nghị định 153/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 về chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng, có hiệu lực thi hành từ ngày 24/12/2018.
  • Nghị định 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.
  • Nghị định 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, có hiệu lục thi hành tử ngày 10/02/2019.
  • Thông tư 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10/12/2018 hướng dẫn lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2019.
  • Thông tư 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2018 về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2019.
  1. Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước có hiệu lực tháng 11, 12/2018:
  • Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018.
  • Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2018.
  • Nghị định 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 sửa đổi Nghị định 123/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật luật sư, có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2018.
  • Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2018.
  • Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2018.
  • Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2018.
  • Thông tư 36/2018/TT-BCA ngày 05/12/2018 sửa đổi Thông tư 66/2014/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2018.
  • Thông tư 37/2018/TT-BCT ngày 25/10/2018 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về quản lý an toàn và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2018.
  • Thông tư 40/2018/TT-BCT ngày 30/10/2018 quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí, có hiệu lực thi hành từ ngày 14/12/2018.
  1.  PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT:
  1. Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Ngày 20/11/2018, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Phòng, chống tham nhũng, gồm 10 Chương 96 Điều, có hiệu lực từ ngày 01/07/2019.

  • Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về phòng ngừa, phát hiện tham nhũng; xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
  • Các hành vi tham nhũng (Điều 2):
  • Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm:
  • Tham ô tài sản;
  • Nhận hối lộ;
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
  • Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;
  • Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;
  • Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;
  • Nhũng nhiễu vì vụ lợi;
  • Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
  • Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm:
  • Tham ô tài sản;
  • Nhận hối lộ;
  • Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi
  • Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũng (Điều 4):
  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng;
  • Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng;
  • Kịp thời cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình, ngăn chặn, phát hiện, xử lý tham nhũng.
  • Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng (Điều 5):
  • Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
  • Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.
  • Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng (Điều 6):
  • Cơ quan thông tin, truyền thông và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng nhằm nâng cao nhận thức cho công dân và người có chức vụ, quyền hạn.
  • Cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống nhằm phòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đối với học sinh trung học phổ thông, sinh viên, học viên và người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
  • Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8):
  • Các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật này.
  • Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng.
  • Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.
  • Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương IX của Luật này.
  1. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018

Tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, gồm 5 Chương 28 Điều, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.

  • Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước (Điều 3):
  • Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
  • Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  • Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật này, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
  • Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước (Điều 5):
  • Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
  • Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
  • Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
  • Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
  • Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.
  • Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.
  • Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
  • Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

Ngoài ra Luật Bảo vệ bí mật nhà nước còn quy định về phạm vi, phân loại, ban hành danh mục bí mật nhà nước; hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước,…

  1. Nghị định 149/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 hướng dẫn khoản 3 Điều 63 Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
  • Phạm vi điều chỉnh: quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
  • Đối tượng áp dụng:
  • Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Bộ luật lao động: “1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.”.
  • Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
  • Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Bộ luật lao động.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định tại Nghị định này.
  • Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc (Điều 3):
  • Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch.
  • Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động.
  • Thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.
  • Nội dung người sử dụng lao động phải công khai (Điều 4):
  • Tình hình thực hiện nhiệm vụ, sản xuất, kinh doanh.
  • Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
  • Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể khác mà doanh nghiệp tham gia.
  • Nghị quyết Hội nghị người lao động.
  • Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có).
  • Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
  • Quyền của Người lao động: Người lao động có quyền Tham gia ý kiến, quyết định, kiểm tra giám sát được quy định cụ thể tại các Điều 5, 6 và 7.
  • Đối thoại tại nơi làm việc (Điều 8): Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện định kỳ hoặc khi một bên có yêu cầu.
  • Hội nghị người lao động (Điều 9):
  • Hội nghị người lao động do người sử dụng lao động và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức thực hiện. Hội nghị người lao động được tổ chức ít nhất một năm một lần.
  • Hội nghị người lao động được tổ chức theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu.
  • Nội dung hội nghị người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Bộ luật lao động.
  • Hình thức tổ chức hội nghị, nội dung, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm, quy trình, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hình thức phổ biến kết quả hội nghị người lao động thực hiện theo Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
  • Các hình thức thực hiện dân chủ khác (Điều 10):
  • Hệ thống thông tin nội bộ
  • Hòm thư góp ý kiến.
  • Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
  • Các hình thức khác do doanh.
  • Trách nhiệm ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc (Điều 11):
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để đảm bảo thực hiện các quy định tại Nghị định này.
  • Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc phải có sự tham gia ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và được phổ biến công khai đến người lao động trước khi thực hiện.
  1. Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế, có hiệu lực từ ngày 01/12/2018
  • Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được chia thành các nhóm sau (Chương 1):
  • Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng;
  • Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng;
  • Nhóm do ngân sách nhà nước đóng;
  • Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng;
  • Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình;
  • Nhóm do người sử dụng lao động đóng.
  • Mức đóng, mức hưởng bảo hiểm y tế được quy định cụ thể tại Điều 7 và 14.
  • Thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội phát hành, phản ánh được các thông tin sau (Điều 12):
  • Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: Họ và tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc.
  • Mức hưởng bảo hiểm y tế;
  • Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng.
  • Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.
  • Thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế lần sau nối tiếp lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng.
  • Ảnh của người tham bảo hiểm y tế (trừ trẻ em dưới 6 tuổi) đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế không có giấy tờ xác nhận nhân thân có ảnh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

Ngoài ra Nghị định còn quy định về thời hạn thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và người tham gia bảo hiểm y tế,…

  1. Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động, có hiệu lực từ ngày 15/12/2018
  • Sửa đổi Khoản 1 Điều 3: Người giao kết hợp đồng.
  • Sửa đổi Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 và Khoản 9 Điều 4: Nội dung của hợp đồng.
  • Sửa đổi Khoản 2 Điều 6: Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi.
  • Bổ sung Khoản 4 Điều 13: Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế.
  • Sửa đổi Khoản 3, 6; Bãi bỏ Khoản 5 Điều 14: Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  • Bổ sung Điều 14a: Thời hạn thanh toán quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Sửa đổi Khoản 2 Điều 26: Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương.
  • Bổ sung Điều 26a: Tiền lương làm căn cứ bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
  • Sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 28: Đăng ký nội quy lao động và hiệu lực của nội quy lao động.
  • Sửa đổi Điều 30: Trình tự xử lý kỷ luật lao động.
  • Sửa đổi Khoản 1 Điều 31: Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc.
  1. Nghị định 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, có hiệu lực từ ngày 10/02/2019
  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
  • Đối tượng áp dụng:
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu, xác minh thông tin về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong phạm vi pháp luật cho phép.
  • Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (Điều 4):
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật giao dịch điện tử; quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định pháp luật liên quan.
  • Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính thuộc thủ tục hành chính phải tuân thủ quy định của pháp luật về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến.
  • Việc sử dụng chứng thư số và chữ ký số trong giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phải tuân thủ quy định của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử (Điều 5):
  • Chứng từ điện tử phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành. Hình thức thể hiện, việc khởi tạo, gửi, nhận chứng từ điện tử và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử được thực hiện theo Luật giao dịch điện tử.
  • Chứng từ điện tử có giá trị là bản gốc khi được thực hiện một trong các biện pháp sau:
  • Chứng từ điện tử được ký số bởi cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khỏi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Hệ thống thông tin có biện pháp bảo đảm toàn vẹn chứng từ điện tử trong quá trình truyền gửi, nhận, lưu trữ trên hệ thống; ghi nhận cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan đã tham gia xử lý chứng từ điện tử và áp dụng một trong các biện pháp sau để xác thực cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan tham gia xử lý chứng từ điện tử: xác thực bằng chứng thư số, xác thực bằng sinh trắc học, xác thực từ hai yếu tố trở lên trong đó có yếu tố là mã xác thực dùng một lần hoặc mã xác thực ngẫu nhiên.
  • Biện pháp khác mà các bên tham gia giao dịch thống nhất lựa chọn, bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ, phù hợp với quy định của Luật giao dịch điện tử.

Ngoài ra Nghị định còn quy định về chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử, chuyển từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy, sửa đổi, lưu trữ chứng từ điện tử, bảo đảm an toàn trong giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính …

  1. Thông tư 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2018 về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế, có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động cho người làm việc trong không gian hạn chế.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có sử dụng người lao động làm việc trong không gian hạn chế; Các cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  • Trách nhiệm của người sử dụng lao động (mục 2.1.1 Quy Chuẩn):
  • Bổ nhiệm người cấp phép, ủy quyền người cấp phép, đình chỉ công việc khi không thực hiện đúng quy định về giấy phép thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế hoặc không bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
  • Cử người đo, kiểm tra khí đối với không gian hạn chế có nguy cơ thiếu dưỡng khí hoặc có hơi, khí độc, khi cháy, nổ.
  • Quy định về năng lực, tiêu chuẩn tối thiểu đối với các vị trí: người vào không gian hạn chế, người canh gác không gian hạn chế, người đo, kiểm tra khí trong không gian hạn chế, người giám sát, chỉ huy, người cấp phép.
  • Chịu trách nhiệm ban hành quy trình an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc liên quan không gian hạn chế và quy trình kiểm soát công việc khác nếu có để đảm bảo an toàn cho người khi vào làm việc trong không gian hạn chế.
  • Đảm bảo người giám sát, chỉ huy, người cấp phép, người vào trong không gian hạn chế, người canh gác không gian hạn chế phải được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại mục 4.2 Quy chuẩn này.
  • Quy định khi vào làm việc và ra khỏi không gian hạn chế (mục 2.2 Quy chuẩn):
  • Người sử dụng lao động/người quản lý trực tiếp tại cơ sở sản xuất phải đảm bảo hoàn thành việc đánh giá rủi ro và kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho con người trước khi cấp phép, chấp thuận cho con người vào không gian hạn chế. Nếu kết quả đánh giá rủi ro cho thấy không gian hạn chế có tồn tại nguy cơ ở mức rủi ro cao, có thể gây chết người, thương tích, ngộ độc cho con người khi vào bên trong không gian hạn chế đó thì phải có giải pháp khắc phục các nguy cơ.
  • Không ai được phép vào bên trong trong không gian hạn chế nếu chưa được cấp phép, chấp thuận bởi người có trách nhiệm tại đơn vị.
  • Lối vào không gian hạn chế phải gắn biển cảnh báo khu vực nguy hiểm và cấm người không có nhiệm vụ liên quan. Khi không có người bên trong và người canh gác vắng mặt thì các lối ra vào không gian hạn chế phải được che chắn phù hợp để ngăn không cho người không có thẩm quyền, không được cấp phép vào bên trong không gian hạn chế.
  • Phải đảm bảo có đầy đủ ánh sáng cho người vào làm việc bên trong không gian hạn chế.
  • Phải đảm bảo việc thông gió tự nhiên phù hợp hoặc cấp đủ không khí sạch vào không gian hạn chế trước và trong suốt quá trình con người làm việc bên trong; hoặc phải có biện pháp đảm bảo cung cấp dưỡng khí trực tiếp cho từng người lao động trong không gian hạn chế.

Việc thông gió, cung cấp không khí vào không gian hạn chế phải lấy từ một nguồn không khí sạch bên ngoài.

Phải đảm bảo không khí thải từ bên trong không gian hạn chế ra bên ngoài không gây nguy hại cho những người làm việc bên ngoài, xung quanh không gian hạn chế đó.

  • Không ai được phép vào trong không gian hạn chế khi chưa hoàn thành các biện pháp đảm bảo an toàn.
  • Khi công việc trong không gian hạn chế đã hoàn thành thì người giám sát, chỉ huy và người cấp giấy phép cần phải xác nhận hoàn thành công việc để đóng giấy phép.
Tin liên quan
Ban tin pháp lý tháng 06/2019

Ban tin pháp lý tháng 06/2019

Ban tin pháp lý tháng 06/2019
Ban tin pháp lý tháng 04/2019

Ban tin pháp lý tháng 04/2019

Ban tin pháp lý tháng 04/2019
Ban tin pháp lý tháng 03/2019

Ban tin pháp lý tháng 03/2019

Ban tin pháp lý tháng 03/2019