Bản Tin Pháp Lý

Bản tin pháp lý tháng 10/2018
Ngày đăng : 13/02/2019 * Lượt xem: 241
   

Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 9, 10/2018: Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018.

NỘI DUNG BẢN TIN

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

  1. Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 9, 10/2018:
  • Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018.
  • Nghị định 131/2018/NĐ-CP ngày 29/09/2018 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/09/2018.
  • Nghị định 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 sửa đổi Nghị định 123/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật luật sư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2018.
  • Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2018.
  • Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018.
  • Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018.
  • Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2018.
  • Nghị quyết 125/NQ-CP ngày 08/10/2018 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2018.
  • Thông tư 148/2018/TT-BQP ngày 04/10/2018 quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2018.
  • Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2018 quy định về tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019.
  • Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 về Biểu thuế bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019.
  1. Một số văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 11/2018:
  • Nghị định 121/2018/NĐ-CP ngày 13/09/2018 sửa đổi Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về tiền lương, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018.
  • Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018.
  • Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018.
  • Thông tư 80/2018/TT-BTC ngày 28/08/2018 hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018.
  1. Phổ biến một số văn bản liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của BSR:
  1. Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 hướng dẫn Luật giao dịch điện tử về chữ ký số, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018.
  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng (Điều 1, 2):
  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định chi tiết về chữ ký số và chứng thư số; việc quản lý, cung cấp và sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức quản lý, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử.
  • Giá trị pháp lý của chữ ký số (Điều 8):

Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

  • Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số (Điều 9):
  • Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:
  • Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.
  • Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp:
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.
  • Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.
  • Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số (Điều 78):
  • Kiểm trang trạng thái chứng thư số của mình trên hệ thống kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó;
  • Trong trường hợp người ký sử dụng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp: Kiểm tra trạng thái chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho mình trên hệ thống kỹ thuật của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;
  • Trường hợp kết quả kiểm tra tại các Khoản 1 và 2 Điều này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này là không có hiệu lực, người ký không thực hiện ký số.
  1. Nghị định 131/2018/NĐ-CP ngày 29/09/2018 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/09/2018.
  • Vị trí, chức năng (Điều 1)
  • Uỷ ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Ủy ban QLVNN): - là cơ quan thuộc Chính phủ; được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật; là đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương.
  • Tên giao dịch quốc tế: Commission for the Management of State Capital at Enterprises (CMSC).
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban QLVNN tại doanh nghiệp:
  • Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình (Điều 4):
  • Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định; Kế hoạch hoạt động dài hạn, 05 năm và hằng năm của Ủy ban và các chương trình theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật (Điều 5):
  • Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập giao Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu.
  • Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện các quyền, trách nhiệm đối với doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu.
  • Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ giao Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu
  • Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu.
  • Đề xuất Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp; ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp theo thẩm quyền; phê duyệt để Hội đồng thành viên ban hành Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại điều lệ của doanh nghiệp
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến chức năng đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định của pháp luật (Điều 6):
  • Đề xuất Chính phủ việc thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ủy ban.
  • Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với công chức, viên chức, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
  • Lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước trung hạn 05 năm, 03 năm của Ủy ban để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng cơ chế tài chính, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách của Ủy ban trong lĩnh vực được giao. Thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.
  • Kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.
  • Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao quản trị doanh nghiệp hiện đại tại các doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu.
  • Quyết định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền đầu tư của Ủy ban theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công, giao nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật về cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Trách nhiệm của Ủy ban (Điều 7):
  • Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và gia tăng tổng giá trị danh mục vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp được giao quản lý. Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp; không quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền hợp pháp của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp.
  • Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu. Thực hiện công khai thông tin về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện chế độ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ định kỳ theo quy định của pháp luật hoặc đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền các báo cáo phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Ủy ban trong việc thực hiện mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thực hiện các nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.
  • Giải trình trước cơ quan có thẩm quyền về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Thực hiện các trách nhiệm khác theo phân công, giao nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật.
  1. Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2018 hướng dẫn về tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019
  • Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1, 2):
  • Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động, báo cáo kết quả tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động trực tuyến; trách nhiệm của người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và cơ quan Thanh tra nhà nước về lao động.
  • Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở, cơ quan Thanh tra nhà nước về lao động.
  • Hoạt động tự kiểm tra (Điều 4):
  • Người sử dụng lao động phải tổ chức tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động tại cơ sở của mình ít nhất một (01) lần trong năm nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật lao động và có giải pháp cải tiến việc tuân thủ.
  • Thời gian tự kiểm tra cụ thể do người sử dụng lao động quyết định.
  • Thời kỳ tự kiểm tra: từ ngày đầu tiên tháng một dương lịch của năm trước đến thời điểm kiểm tra.
  • Nội dung tự kiểm tra (Điều 5):
  • Nội dung tự kiểm tra pháp luật lao động: Việc thực hiện báo cáo định kỳ; Việc tuyển dụng và đào tạo lao động; Việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động; Việc đối thoại, thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể; Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; Việc trả lương cho người lao động; Việc tổ chức, thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động;…
  • Trình tự tiến hành tự kiểm tra, Báo cáo kết quả tự kiểm tra, Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, Quyền của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở, Trách nhiệm của Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 11.
  1. Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 về Biểu thuế bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019
  • Biểu thuế bảo vệ môi trường:

TT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa)

I

Xăng, dầu, mỡ nhờn

 

 

1

Xăng, trừ etanol

lít

4.000

2

Nhiên liệu bay

lít

3.000

3

Dầu diesel

lít

2.000

4

Dầu hỏa

lít

1.000

5

Dầu mazut

lít

2.000

6

Dầu nhờn

lít

2.000

7

Mỡ nhờn

kg

2.000

II

Than đá

 

 

1

Than nâu

tấn

15.000

2

Than an - tra - xít (antraxit)

tấn

30.000

3

Than mỡ

tấn

15.000

4

Than đá khác

tấn

15.000

III

Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC

kg

5.000

IV

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

kg

50.000

THÔNG TIN NỘI BỘ

  1. BSR-HSE-WI-003 rev 1 Hướng dẫn thực hiện kiểm tra an ninh - an toàn trong từng ca sản xuất
  • Đối tượng áp dụng: Quy trình này áp dụng cho các hoạt kiểm tra an ninh an toàn trên toàn bộ phạm vi Nhà máy.
  • Trách nhiệm áp dụng: Các nhân sự VHSX tại các khu vực và các thành phần tham gia đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
  1. BSR-HSE-PRO-005-Rev 4 Quy trình nhận diện khía cạnh môi trường
  • Mục đích: Hướng dẫn cách thức tiến hành xác định các khía cạnh tác động đến môi trường và đánh giá những khía cạnh môi trường tác động đáng kể đến môi trường (khía cạnh môi trường có ý nghĩa) trong các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của Công ty cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ có tác động (tích cực hoặc tiêu cực) qua lại với môi trường.
  1. BSR-HSE-PRO-009, Rev 2, Quy trình quản lý tai nạn, sự cố
  • Mục đích

Mục đích của quy trình này nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ, hiệu quả các tai nạn, sự cố xảy ra trong phạm vi quản lý của BSR bao gồm quá trình thực hiện việc báo cáo sự cố, phân cấp sự cố, tổ chức điều tra, báo cáo kết quả điều tra, thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa, xây dựng và phổ biến bài học kinh nghiệm để đạt được mục tiêu:

  • Xác định nguyên nhân gốc rễ và xây dựng biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm ngăn chặn sự cố lặp lại;
  • Chia sẻ bài học kinh nghiệm từ các sự cố góp phần nâng cao kiến thức và văn hóa an toàn/an toàn công nghệ.
  • Phạm vi áp dụng
  • Tài liệu này áp dụng cho các sự cố xảy ra tại khu vực/đối tượng thuộc quản lý của Công ty BSR mà sự cố này gây ra/có thể gây ra tổn thương đến con người, hư hỏng tài sản, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, dừng sản xuất.
Tin liên quan
Ban tin pháp lý tháng 03/2019

Ban tin pháp lý tháng 03/2019

Ban tin pháp lý tháng 03/2019
Ban tin pháp lý tháng 02/2019

Ban tin pháp lý tháng 02/2019

Ban tin pháp lý tháng 02/2019
Bản tin pháp lý tháng 12/2018

Bản tin pháp lý tháng 12/2018

I. Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 11, 12/2018: Luật số 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020.