Bản Tin Pháp Lý

BẢN TIN PHÁP LÝ CHUYÊN ĐỀ CỔ PHẦN HÓA
Ngày đăng : 26/03/2018 * Lượt xem: 2103
   

NỘI DUNG BẢN TIN

  1. MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH CÔNG TÁC CỔ PHẦN HÓA, CÔNG TY CỔ PHẦN
  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;
  • Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 và Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung số 62/2010/QH12;
  • Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;(*)
  • Nghị định 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 về sửa đổi Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
  • Nghị định 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017 hướng dẫn về quản trị công ty đối với công ty đại chúng;
  • Nghị định 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 sửa đổi Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán và Luật Chứng khoán sửa đổi;
  • Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 hướng dẫn Luật chứng khoán và Luật chứng khoán sửa đổi;
  • Thông tư 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 về hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;
  • Thông tư 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 về hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần;
  • Thông tư 115/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 sửa đổi Thông tư 196/2011/TT-BTC hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần;
  • Thông tư 95/2017/TT-BTC ngày 22/9/2017 hướng dẫn Nghị định 71/2017/NĐ-CP hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng;
  • Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 về hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
  • Thông tư 162/2015/TT-BTC ngày 26/10/2015 về hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán cổ phiếu để hoán đổi, phát hành thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ phiếu;
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 về hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

(*) Phương án cổ phần hóa của BSR được thực hiện theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP

  1. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
  1. Công ty Cổ phần: là Doanh nghiệp, trong đó:
  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định của pháp luật.
  1. Cổ đông: là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.
  2. Cổ đông sáng lập: là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
  3. Cổ đông lớn: là Cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu​ có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
  4. Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.
  5. Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
  6. Vốn điều lệ Công ty Cổ phần: là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
  7. Cổ phần: là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần.

Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  • Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
  1. Cổ phiếu: là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
  2. Trái phiếu: là Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn. Phát hành trái phiếu là đi vay vốn.
  3. Cổ tức: là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
  4. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần: là giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
  5. Nhà đầu tư nước ngoài: là tổ chức, cá nhân được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  6. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: là tổng tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp Việt Nam.
  7. Vốn có quyền biểu quyết: là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.
  8. Vốn điều lệ: là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
  9. Chứng khoán: là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
  • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
  • Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.
  1. Cổ phiếu: là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
  2. Trái phiếu: là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
  3. Chứng chỉ quỹ: là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.
  4. Quyền mua cổ phần: là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định.
  5. Chứng quyền: là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.
  6. Hợp đồng tương lai: là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.
  7. Nhà đầu tư: là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.
  8. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp: là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.
  9. Chào bán chứng khoán ra công chúng: là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:
  • Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
  • Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
  • Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.
  1. Niêm yết chứng khoán: là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.
  2. Thị trường giao dịch chứng khoán: là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán.
  3. Môi giới chứng khoán: là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.
  4. Lưu ký chứng khoán: là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.
  5. Đăng ký chứng khoán: là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu chứng khoán.
  6. Thông tin nội bộ :là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó.
  7. Doanh nghiệp cổ phần hóa: là doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 126/2017/NĐ-CP thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định.
  8. Thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần: là ngày doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần lần đầu.
  9. Bán đấu giá cổ phần: là hình thức bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa công khai cho các đối tượng có sự cạnh tranh về giá.
  10. Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần: là các Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
  11. Đăng ký doanh nghiệp: là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.
  12. Công ty đại chúng: là công ty cổ phần thuộc một trong ba trường hợp sau:
  • Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
  • Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;
  • Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.
  1. Công ty đại chúng quy mô lớn: là công ty đại chúng có vốn góp của chủ sở hữu từ 120 tỷ đồng trở lên tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.
  2. Quỹ đại chúng: là quỹ đóng, quỹ mở, bao gồm cả quỹ hoán đổi danh mục và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.
  3. Người nội bộ của công ty đại chúng là:
  • Thành viên Hội đồng quản trị;
  • Thành viên Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm toán nội bộ;
  • Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc hoặc các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm; cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty;
  • Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, người phụ trách kế toán;
  • Người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền công bố thông tin.
  1. Tổ chức đăng ký giao dịch là tổ chức có chứng khoán đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom của Sở giao dịch chứng khoán.
  2. Tổ chức niêm yết: là tổ chức có cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.
  3. Ngày hoàn tất giao dịch chứng khoán: được xác định như sau:
  • Là ngày kết thúc việc thanh toán giao dịch trong trường hợp giao dịch thực hiện qua Sở giao dịch chứng khoán;
  • Là ngày kết thúc việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán trong trường hợp giao dịch không thực hiện qua Sở giao dịch chứng khoán.
  1. Giao dịch chứng khoán: là việc mua, bán chứng khoán thực hiện qua hệ thống giao dịch của SGDCK và các trường hợp chuyển quyền sở hữu khác đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên SGDCK do TTLKCK thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.
  2. Bản cáo bạch: là một tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và hồ sơ niêm yết chứng khoán tại trung tâm giao dịch chứng khoán áp dụng cho các công ty có niêm yết cổ phiếu tại trung tâm giao dịch chứng khoán.
  3. Lưu ký chứng khoán: là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản an toàn, chuyển giao và ghi nhận sở hữu chứng khoán của khác hàng trên hệ thống tài khoản lưu ký chứng khoán do Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) quản lý nhằm đảm bảo các quyền và lợi ích liên quan đến chứng khoán của người sở hữu.
  4. Ngày công bố thông tin: là ngày thông tin xuất hiện trên các phương tiện thông tiện công bố thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 155/2015/TT-BTC.
  5. Ngày báo cáo về việc công bố thông tin: là ngày gửi fax, gửi dữ liệu điện tử qua email, ngày thông tin được tiếp nhận trên hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán hoặc ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản báo cáo về việc công bố thông tin tùy theo thời điểm nào đến trước.
  1. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN CÔNG TY CỔ PHẦN
  1. Thủ tục đăng ký hoạt động doanh nghiệp khi chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 126/2017/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

Hồ sơ:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ Công ty Cổ phần có chữ ký của Người đại diện theo pháp luật;
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty/Cơ quan quyết định cổ phần hóa về việc chuyển thành công ty cổ phần hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp gồm:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.
  • Địa điểm nộp hồ sơ, lệ phí đang ký doanh nghiệp
  • Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Lệ phí: 100.000 VNĐ/hồ sơ.
  1. Công bố thông tin công ty cổ phần:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Luật Chứng khoán 2006 và Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung năm 2010;
  • Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán;
  • Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán;
  • Thông tư 155/2015/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
  • Công bố thông tin định kỳ và thời hạn công bố:

Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không được vượt quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Báo cáo thường niên: Chậm nhất sau 20 ngày sau ngày công bố báo cáo tài chính đã kiểm toán nhưng không vượt quá 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Công bố thông tin về họp ĐHĐCĐ thường niên: Chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc họp ĐHĐCĐ

            Công bố hoạt động chào bán và báo cáo sử dụng vốn: Huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư: định kỳ 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cho đến khi hoàn thành dự án/giải ngân hết số tiền huy động.

Trường hợp thay đổi nội dung tại phương án sử dụng vốn, mục đích sử dụng vốn: Trong vòng 10 ngày kể từ khi ra quyết định thay đổi các nội dung trên.

Công bố thông tin về giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài: Theo quy định pháp luật chứng khoán hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài.

Công bố báo cáo tài chính bán niên (*):Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét nhưng không được quá 45 ngày kể từ ngày kết thức 06 tháng đầu năm tài chính.

Báo cáo tài chính quý/báo cáo tài chính quý đã được soát xét (*):Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý/05 ngày kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét.

Báo cáo tình hình quản trị công ty 06 tháng và năm (*):Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.

Ghi chú: (*): áp dụng với tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn

  • Công bố thông tin bất thường: Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện:
  • 18 trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 155/2015/TT-BTC;
  • Thông tin về ĐHĐCĐ bất thường hoặc thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ dưới hình thức lấy ý kiến cổ dông bằng văn bản;
  • 03 trường hợp theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Thông tư 155/2015/TT-BTC;
  • 03 trường hợp quy định tại Điều 12 Thông tư 155/2015/TT-BTC (đối với tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn).
  • Công bố thông tin theo yêu cầu: Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán nơi công ty niêm yết, giao dịch:
  • Khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
  • Có thông tin liên quan đến công ty anh rhưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.
  • Công bố thông tin khi phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng
  • Công bố thông tin khi niêm yết trái phiếu doanh nghiệp;
  • Công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng;
  • Công bố thông tin của các đối tượng khác
  • Công bố thông tin về sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày trở thành/không còn là cổ đông lớn hoặc thay đổi tỷ lệ sở hữu.
  • Công bố thông tin về giao dịch của người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng và người có liên quan của người nội bộ: Trước ngày giao dịch tối thiểu là 03 ngày làm việc.
  1. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY BSR
  • Ngày 06/01/2015 Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã có quyết định số 2665/QĐ-DKVN về việc Cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lọc - Hóa dầu Bình Sơn:
  • Thực hiện cổ phần hóa Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lọc - Hóa dầu Bình Sơn;
  • Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp: Hết ngày 31 tháng 12 năm 2015;
  • Thực hiện việc cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần và các văn bản hướng dẫn, thi hành.
  • Ngày 31/5/2017 Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1938/QĐ-BCT                      về xác định giá trị doanh nghiệp:
  • Giá trị thực tế của Doanh nghiệp là: 72.879.914.663.162 đồng;
  • Giá trị thực tế phần vồn góp nhà nước tại Doanh nghiệp là: 44.934.562.133.107 đồng;
  • Tài sản không tính vào giá trị Doanh nghiệp là tài sản cố định hình thành từ Quỹ khen thưởng phúc lợi có giá trị là: 1.133.662.685 đồng; Việc xử lý tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Ngày 08/12/2017 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số Số: 1978/QĐ-TTg phê duyệt Phương án Cổ phần hóa Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn (trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), theo đó:

Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt:           Công ty cổ phần Lọc-Hóa dầu Bình Sơn.

Loại hình hoạt động:                        Công ty cổ phần.

Tên giao dịch quốc tế:                      BINH SON REFINING AND PETROCHEMICAL JOINT STOCK COMPANY.

Tên viết tắt:                                        BSR.

Địa chỉ trụ sở chính:                         208 Đại lộ Hùng Vương, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.

Hình thức cổ phần hóa: Bán bớt một phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Công ty TNHH một thành viên Lọc - Hóa dầu Bình Sơn sau cổ phần hóa có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan; Công ty cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của công ty TNHH một thành viên Lọc - Hóa dầu Bình Sơn trước khi chuyển đổi; được tiếp tục kinh doanh các ngành nghề hiện Công ty TNHH một thành viên Lọc - Hóa dầu Bình Sơn đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

  • Ngày 17/1/2018, tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, Công ty BSR đã tổ chức thành công phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO).
  • Ngày 22 tháng 02 năm 2018, Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hà Nội (HNX) đã có Quyết định số 76/QĐ-SGDCKHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phần của Công ty TNHH một thành viên Lọc- Hóa dầu Bình Sơn trên hệ thống UPCoM từ ngày 01/3/2018, với mức giá tham chiếu chào sàn là 22.400 đồng/cổ phần, tương ứng với giá trị cổ phần niêm yết khởi điểm đạt 5.417 tỷ đồng
  • Ngày 1/3/2018, cổ phiếu Công ty BSR đã chính thức niêm yết trên sàn giao dịch UPCoM (Hà Nội).
  • Hiện tại, song song với quá trình bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng và đăng ký giao dịch trên UPCoM BSR cũng đã tiến hành thủ tục chào bán 49% số lượng cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược (bao gồm cả nhà đầu tư trong và ngoài nước).
 
Tin liên quan
Bản tin pháp lý tháng 02/2018

Bản tin pháp lý tháng 02/2018

NỘI DUNG BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT
BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 01/2018

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 01/2018

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 01/2018
Bản tin Pháp lý tháng 12/2017

Bản tin Pháp lý tháng 12/2017

Bản tin Pháp lý tháng 12/2017