Bản Tin Pháp Lý

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 04/2018
Ngày đăng : 07/05/2018 * Lượt xem: 250
   

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 04/2018

  1. Một số văn bản có hiệu lực trong tháng 05/2018:
  1. Một số văn bản mới nổi bật liên quan đến hoạt động của BSR:
  2. Công văn  04-HD/UBKTTW năm 2018 thực hiện hướng dẫn một số Điều trong quy định 102-QĐ/TW về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ủy ban kiểm tra Trung ương ban hành:

Ngày 22/03/2018 Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện một số Điều trong Quy định số 102-QĐ/TW, ngày 15-11-2017 của Bộ Chính trị có hiệu lực từ ngày ký, một số nội dung hướng dẫn như sau:

  • Khoản 2, Điều 1, Quyết định 102-QĐ/TW:

“Đảng viên sau khi chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện vi phạm vẫn phải xem xét, kết luận; nếu vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì phải thi hành kỷ luật theo đúng quy định của Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước và những nội dung nêu trong Quy định này".

  • Đảng viên sau khi chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu và đã chuyển sinh hoạt đảng mới phát hiện có vi phạm ở nơi sinh hoạt đảng trước đây mà chưa được xem xét, xử lý thì tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của các tổ chức đảng đó xem xét, xử lý theo quy định;
  • Khi đang xem xét, xử lý đảng viên vi phạm mà tổ chức đảng nơi đảng viên vi phạm đang sinh hoạt bị giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc kết thúc hoạt động thì tổ chức đảng có thẩm quyền vẫn tiếp tục xem xét, xử lý hoặc báo cáo tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên theo quy định.
  • Điểm b, Khoản 3, Điều 11, Quyết định 102-QĐ/TW:

“Có hành vi chạy chức, bằng cấp, vị trí công tác, luân chuyển; mua chuộc để bản thân hoặc người khác được quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, chuyển đổi vị trí công tác”.

  • Dùng tiền, tài sản, các giá trị vật chất hoặc phi vật chất và các mối quan hệ để hối lộ, lôi kéo, mua chuộc, tác động, can thiệp đến cá nhân, tổ chức có trách nhiệm giải quyết các công việc nêu trên cho bản thân hoặc người khác.
  • Trường hợp không vi phạm về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, gồm:
  • Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  • Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên;
  • Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên;
  • Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi;
  • Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận;
  • Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.
  • Trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) thì thôi không xem xét, xử lý kỷ luật.
  1. Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT quy định chi tiết lựa chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:

Ngày 15/11/2017, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/03/2018. Một số nội dung chính của Thông tư như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng (Điều 1,2):
  • Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là "lựa chọn nhà thầu qua mạng") đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu được tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh trong nước theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ;
  • Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu qua mạng thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.
  • Từ ngữ viết tắt (Điều 3):
  • E-TBMT: Là thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.
  • E-HSMT: Là hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bảng yêu cầu báo giá đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.
  • E-HSDT: Là hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, báo giá đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.
  • E-HSĐXKT: Là hồ sơ đề xuất kỹ thuật đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.
  • E-HSĐXTC: Là hồ sơ đề xuất tài chính đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.

 

  • Biện pháp bảo đảm dự thầu (Điều 5):
  • Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành:
  • Nhà thầu thực hiện bảo lãnh dự thầu qua mạng (trường hợp ngân hàng, tổ chức tín dụng đã kết nối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia);
  • Nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh và đính kèm khi nộp E-HSDT (trường hợp ngân hàng, tổ chức tín dụng chưa có kết nối đến Hệ thống), đồng thời phải cam kết nộp bản gốc bảo lãnh dự thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
  • Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu cho bên mời thầu:
  • Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;
  • Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
  • Trongvòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên mời thầu, nếu nhà thầu từ chối nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu.
  • Quy trình lựa chọn nhà thầu (Điều 8 đến Điều 33).
  1. Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động:

Ngày 27/2/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/2018/NĐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2018:

  • Phạm vi điều chỉnh (Điều 1):
  • Nghị định này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về lao động; giáo dục nghề nghiệp; hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động. Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực lao động; giáo dục nghề nghiệp; đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động;
  • Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thông qua hoạt động thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
  • Đối tượng áp dụng (Điều 2):
  • Người lao động, người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động, người thử việc, người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, người hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người sử dụng lao động;
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
  • Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp của Nhà nước đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Tổ chức dịch vụ việc làm; tổ chức có liên quan đến hoạt động tạo việc làm cho người lao động;
  • Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
  • Giải thích từ ngữ (Điều 3):
  • Khiếu nại về lao động là việc người lao động, người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động, người thử việc theo thủ tục quy định tại Nghị định này yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động xem xét lại quyết định, hành vi về lao động của người sử dụng lao động khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật lao động, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
  • Khiếu nại về an toàn, vệ sinh lao động là việc người lao động theo thủ tục quy định tại Nghị định này yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về an toàn, vệ sinh lao động xem xét lại quyết định, hành vi về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
  • Tố cáo về lao động, giáo dục nghề nghiệp, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động          là việc công dân, người lao động, người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động, người thử việc, người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo thủ tục quy định tại Nghị định này báo cho người có thẩm quyền biết hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức;
  • Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị người giải quyết khiếu nại chấm dứt việc giải quyết khiếu nại của mình;
  • Hành vi về lao động là hành vi của người sử dụng lao động, của người lao động thực hiện trong quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động;
  • Hành vi về an toàn, vệ sinh lao độnglà hành vi của tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nguyên tắc giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động, giáo dục nghề nghiệp, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động (Điều 4):
  • Kịp thời, khách quan, công khai, dân chủ và theo quy định của pháp luật;
  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người tố cáo, người bị tố cáo và cá nhân, tổ chức liên quan.
  • Thẩm quyền giải quyết khiếu nại (Điều 5 đến Điều 18);
  • Tố cáo và giải quyết tố cáo:
  • Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo:
  • Người tố cáo có quyền gửi đơn hoặc tố cáo trực tiếp với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền theo quy định đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lao động; giáo dục nghề nghiệp; hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động;
  • Quyền và nghĩa vụ khác của người tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan:
  • Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo;
  • Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan;
  • Thẩm quyền giải quyết tố cáo.
  • Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
  • Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý tố cáo mà Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã giải quyết nhưng vẫn có tố cáo tiếp hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết; xử lý những vụ việc tố cáo được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao.
  • Phân định thẩm quyền giải quyết tố cáo: Tố cáo có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của nhiều cơ quan; tố cáo có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
  1. Quyết định 437/QĐ-TTg về kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ năm 2018:

Ngày 21/4/2018 Thủ tưỡng chính phủ có Quyết định 437/QĐ-TTg về kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ và các hạn mức vay nợ năm 2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, với một số nội dung chính sau:

  • Phê duyệt kế hoạch vay của Chính phủ năm 2018 là 384.000 tỷ đồng, gồm: vay trong nước 275.970 tỷ đồng và nước ngoài 108.030 tỷ đồng;
  • Phê duyệt kế hoạch trả nợ của Chính phủ năm 2018 là 256.769 tỷ đồng;
  • Phê duyệt hạn mức vay được Chính phủ bảo lãnh và vay thương mại trung dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả năm 2018, bao gồm:
  • Hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh tối đa là 700 triệu USD;
  • Hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả là tối đa là 5.000 triệu USD; dư nợ vay ngắn hạn của các doanh nghiệp cuối năm 2018 không vượt quá số dư vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2017.

THÔNG TIN NỘI BỘ

  1. Quyết định 1352/QĐ-DKVN của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc phân loại nhóm đơn vị:

Ngày 7/3/2018 Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã ban hành quyết định số 1352 về việc phân loại nhóm đơn vị ban hành kèm theo Quyết định số 3110/QĐ-DKVN ngày 20/4/2012 về việc ban hành Quy định phân cấp quyết định đầu tư của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, theo đó Công ty TNHH một thành viên  Lọc - Hóa dầu Bính Sơn (BSR) được xếp vào nhóm 2.

  • Việc phân nhóm được thực hiện theo các tiêu chí được quy định tại Quyết định số 3110/QĐ-DKVN ngày 20/4/2012 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc ban hành Quy định phân cấp quyết định đầu tư của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07/3/2018 và thay thế Quyết định số 4804/QĐ-DKVN ngày 16/7/2014 của Hội đồng thành viên Tập đoàn về việc Phê duyệt sửa đổi bổ sung Phụ lục 1: Tiêu chí và bảng phân loại nhóm đơn vị ban hành kèm theo Quyết định số 3110/QĐ-DKVN ngày 20/4/2012 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc ban hành quy định phân cấp quyết định đàu tư của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
  1. Quyết định 2197/QĐ-DKVN về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam:

Ngày 12/4/2018 Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã ban hành Quyết định số 2197/QĐ-DKVN về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày ký.

  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
  • Quy chế này điều chỉnh hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (DKVN) được sử dụng kinh phí từ Quỹ phát triền khoa học công nghệ của Tập đoàn DKVN;
  • Đối tượng áp dụng: các cá nhân, tổ chức có liên quan tham gia hoạt động khoa học và công nghệ, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KHCN) của Tập đoàn DKVN.
  • Phân loại nhiệm vụ KHCN (gồm 2 cấp):
  • Nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở: là NV KHCN phục vụ trực tiếp cho đơn vị thành viên, do đơn vị thành viên lựa chọn, xét duyệt, đặt hàng và đưa vào kế hoạch SXKD năm, sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị thành viên;
  • Nhiệm vụ KHCN cấp PVN: là NV KHCN trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý của PVN hoặc có khả năng ứng dụng cho ít nhất hai Đơn vị thành viên, do PVN lựa chọn, xét duyệt, đặt hàng thực hiện.
  • Nguyên tắc đề xuất NV KHCN:
  • Xuất phát từ nhu cầu thực tế, căn cứ về tính cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn, tính khả thi;
  • Có giá trị khoa học, xác định rõ ràng mục tiêu và nội dung của nghiên cứu;
  • Không trùng lặp về nội dung mà các NV KHCN đã được duyệt.

Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam quy định về: Trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ; quản lý thực hiện, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; quyền tác giả, quyền sở hữu và xử lý tài sản.

  1. Quyết định 1276/QĐ-BSR về việc ban hành nội quy PCCC & CNCH

Ngày 26/4/2018 Tổng Giám đốc Công ty đã ban hành Quyết định số 1276/QĐ-BSR về việc ban hành, cập nhật nội quy PCCC & CNCH tại các khu vực của Nhà máy lọc dầu Dung Quất, theo đó:

  • Nội quy gồm 10 Điều quy định về: Chấp hành nội quy, quy định về an ninh, an toàn, môi trường và các quy trình liên quan; các vật dụng được và không được mang vào/ra công ty; sử dụng điện, các thiết bị điện trong công ty; các bước thực hiện phòng cháy, chữa cháy …;
  • Trách nhiệm thi hành Quyết định: các Phó Tổng giám đốc, các Trưởng, Phó Trưởng Ban chức năng thuộc công ty, Công ty PVS; các nhà thầu, tất cả CBCNV công ty BSR và các nhân sự khác làm việc tại các khu vực của Công ty;
  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26/4/2018.
  1. Quy trình BSR-MAT-PRO-017 trả vật tư thừa/hỏng/thải:

Ngày 13/04/2018 Công ty ban hành quy trình trả vật tư thừa/hỏng/thải sau các hoạt động sản xuất, đầu tư mới, cải hoán nâng cấp, bảo dưỡng sửa chữa áp dụng cho tất cả vật tư, thiết bị xuất kho để sử dụng, vật tư thừa, vật tư hỏng, vật tư thải ra trong hoạt động sản xuất, bảo dưỡng sửa chữa của Công ty với nội dung chính sau:

  • Xác định danh mục vật tư thừa/hỏng/thải: sau khi kết thúc hoạt động bảo dưỡng sửa chữa, cải hoán, lắp mới, tháo dỡ, …vật tư các ban có trách nhiệm hoàn thành công tác phân loại và các thủ tục trả theo qui định của Công ty;
  • Đánh giá khả năng tái sử dụng:
  • Đối với bàn giao vật tư tái sử dụng thì sau khi đánh giá tái sử dụng (theo mẫu BSR-MAT-PRO-017/F-002), vật tư tái sử dụng sẽ được làm sạch, đóng gói (nếu có) và nhập kho theo biểu mẫu BSR-MAT-PRO-017/F-004a;
  • Đối với vật tư hỏng phân loại sơ bộ ra thành vật tư hỏng/vật tư hỏng thải thì kho căn cứ thực hiện như sau:
  • Vật tư hỏng thải sẽ được lập danh mục theo dõi và chuyển qua khu vực chứa vật tư hỏng thải. Định kỳ quản lý vật tư làm đầu mối báo cáo hội đồng đánh giá vật tư hỏng xem xét xử lý, thanh lý theo qui định của Công ty;
  • Vật tư hỏng sửa chữa thì đơn vị sử dụng hoặc đơn vị giám sát phải thực hiện công tác vệ sinh và bảo quản sơ bộ trước khi trả về kho để đảm bảo trong thời gian chờ sửa chữa không làm giảm chất lượng vật tư;
  • Tối đa trong vòng 1 tuần kể từ khi tiếp nhận biên bản đánh giá, bảo dưỡng chuyên ngành hoặc đơn vị giám sát (đầu mối) phải có kết quả đánh giá, xác định khả năng sửa chữa tái sử dụng của vật tư tái sử dụng và vật tư hỏng sửa chữa gửi phản hồi cho quản lý vật tư.
  • Bàn giao vật tư hỏng sửa chữa cho bảo dưỡng chuyên ngành/Nhà thầu:
  • Vật tư hỏng sửa chữa được xác định là sửa chữa để tái sử dụng sẽ được kho bàn giao cho bảo dưỡng chuyên nghiệp liên quan hoặc nhà thầu (nếu thuê dịch vụ sửa chữa bên ngoài) để tiến hành sửa chữa, phục hồi;
  • Kho quản lý vật tư bàn giao vật tư hỏng sửa chữa cho bảo dưỡng chuyên ngành hoặc Nhà thầu theo mẫu BSR-MAT-PRO-017/F-003 và làm thủ tục bảo lãnh, bàn giao vật tư hỏng sửa chữa cho nhà thầu mang ra khỏi nhà máy tuân theo quy trình quản lý ra/vào BSR.
  • Thực hiện sửa chữa: khi tiến hành sửa chữa, nếu vật tư hỏng để xuất sửa chữa được xác định không còn khả năng tái sử dụng/ sửa chữa thì chuyển về khu vực chứa vật tư hỏng thải để quản lý và chờ làm thủ tục thanh lý.
  • Nhập kho vật tư tái sử dụng, vật tư đã sửa chữa:
  • Đối với vật tư được sửa chữa/phục hồi từ đơn vị bên ngoài thì kho tổ chức tiếp nhận tuân thủ theo quy trình nhận vật tư;
  • Đối với vật tư được bảo hành, tái sử dụng, vật tư được sửa chữa/phục hồi trong nội bộ BSR thì Kho sẽ nhập theo biểu mẫu BSR-MAT-PRO-017/F-004a; 
  • Kho sẽ dán nhãn vật tư tái sử dụng, vật tư đã sửa chữa theo biểu mẫu BSR-MAT-PRO-017/F-006 trước khi lưu vào vị trí qui định;
  • Vật tư tái sử dụng, vật tư đã sửa chữa sẽ được nhập kho dưới dạng “condition code E”.
  1. Quy trình BSR-MNT-PRO-019 quản lý bảo dưỡng sửa chữa

Ngày 12/04/2018 thực hiện quy trình bảo dưỡng sửa chữa phối hợp giữa các phòng/ban liên quan và trình tự chi tiết thực hiện công việc BDSC thường xuyên cho tài sản, thiết bị như sau:

  • Nhận diện công việc cần bảo dưỡng sửa chữa:
  • Trong quá trình vận hành nhà máy hàng ngày, các yêu cầu bảo dưỡng sửa chữa thiết bị được nhận diện từ các nguồn thông tin như: các hư hỏng/dấu hiệu hư hỏng thiết bị được phát hiện, các báo cáo, khuyến cáo kỹ thuật, các thay đổi MOC, ý kiến chuyên gia, tư vấn…;

·Trong trường hợp có thể tự thực hiện, đơn vị vận hành tiến hành bảo dưỡng sửa chữa thiết bị và cập nhật thông tin vào nhật ký vận hành, logbook điện tử.

  •  Khởi tạo Work Request: Requester khởi tạo WR trên CMMS để trình Trưởng ĐVVH phê duyệt điện tử với đầy đủ các trường thông tin cần khai báo.
  • Khởi tạo Work order:
  • Planner của đơn vị bảo dưỡng tiếp nhận WR trong Inbox, làm rõ thông tin với đơn vị vận hành giám sát; khảo sát hiện trường (nếu cần) và khởi tạo WO khi đầy đủ điều kiện. Trường hợp ngược lại, trả về đơn vị vận hành để bổ sung thông tin hoặc hủy yêu cầu WR;

·Cập nhật lại các trường thông tin WO sau khi thống nhất với đơn vị vận hành.

  • Lập kế hoạch: Planner chịu trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện công việc bằng CMMS cho WO với đầy đủ các thông tin chi tiết bao gồm các nhóm công việc chính như dưới đây:
  • Thông tin chung: Phạm vi công việc, danh mục thiết bị liên quan, bản vẽ mặt bằng, P&ID, hoặc các bản vẽ đấu nối dây, sơ đồ logic các mạch điều khiển, các tài liệu/bản vẽ của nhà sản xuất cần thiết để thực hiện công việc;
  • Kế hoạch huy động nguồn lực: Job Plan/Job Method Statement, nhân lực, vật tư (BOM – Bill of Material), CCDC/trang thiết bị, quy trình BDSC/hướng dẫn thực hiện công việc (work step), các tài liệu liên quan, Blind list, kế hoạch nâng hạ thiết bị, giàn giáo, bảo ôn, thông gió, cung cấp phụ trợ, xử lý rác thải...;
  • Phê duyệt WO:
  • Planner chuyển (route) WO điện tử đến cấp quản lý liên quan để trình phê duyệt;
  • Nhằm tiết kiệm nguồn lực, hệ thống tự động phân cấp phê duyệt WO theo tổng chi phí ước tính của CMMS (gồm vật tư + dịch vụ);
  • Ngay sau khi WO được phê duyệt, Phiếu yêu cầu vật tư MR sẽ được tự động khởi tạo.
  • Lập tiến độ:
  • Scheduler của đơn vị bảo dưỡng tiếp nhận WO, tổ chức/tham gia họp định kỳ với các phòng/ban liên quan để xác nhận tình trạng sẵn sàng nguồn lực, mua sắm HHDV và thống nhất tiến độ bảo dưỡng sửa chữa với đơn vị vận hành các bên liên quan...;
  • Chậm nhất vào thứ 5 hàng tuần, Scheduler phát hành danh mục tiến độ công việc của tuần kế tiếp để các Giám sát (AL) chuẩn bị nguồn lực, nhận vật tư ở kho, bố trí nhân lực thực hiện, huy động nhà thầu....
  • Tiếp nhận thiết bị và thực hiện bảo dưỡng sửa chữa tại hiện trường: Giám sát trưởng đơn vị bảo dưỡng tiếp nhận WO trong Inbox, phổ biến danh mục công việc WO hàng tuần đến các nhân sự trực thuộc để chuẩn bị/in các tài liệu liên quan để phục vụ cho việc hồ sơ bảo dưỡng sửa chữa thiết bị tại hiện trường;
  • Nghiệm thu bàn giao thiết bị cho đơn vị vận hành: Ngay khi hoàn thành công tác bảo dưỡng sửa chữa và thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra theo quy định, Giám sát trưởng đơn vị bảo dưỡng thông báo đến cấp quản lý trực tiếp (đối với các công việc lớn phải dừng thiết bị hoặc gây rủi ro vận hành/an toàn) để xin ý kiến chấp thuận kết quả công việc và bàn giao.
  1. Quy trình quản lý các điểm sửa chữa tạm thời:

Ngày 19/04/2018 Công ty ban hành quy trình quản lý các điểm sửa chữa tạm thời, để quản lý và kiểm soát tất cả các điểm sửa chữa tạm thời trên toàn bộ thiết bị sản xuất trong Nhà máy lọc dầu Dung Quất thuộc công ty BSR với nội dung chính sau:

  • Giới thiệu: Các thiết bị áp lực và hệ thống đường ống đang vận hành có khả năng xảy ra nhiều dạng hỏng hóc gây ra rò rỉ, như mất chiều dày kim loại, nứt gãy hoặc biến dạng,… Trong trường hợp những hỏng hóc này, vì những lý do khách quan không thể hoặc chưa thể sửa chữa theo khuyến cáo đã nêu trong báo cáo kiểm tra thiết bị, cần phải sửa chữa tạm thời thì phương án sửa chữa phải được đánh giá và thiết bị này phải quản lý chặt chẽ cho đến khi chúng được thay thế hoặc sửa chữa đưa về tình trạng kỹ thuật theo đúng thiết kế;
  • Cơ chế hỏng hóc thường gặp: Một số cơ chế hỏng hóc thường gặp đối với thiết bị áp lực trong Nhà máy lọc dầu như sau: Ăn mòn trong môi trường khí quyển; Ăn mòn dưới lớp bảo ôn, ăn mòn dưới gối đỡ; Ăn mòn cục bộ, ăn mòn; mài mòn và ăn mòn do mài mòn...;
  • Cần thiết phải sửa chữa: Khi các thiết bị  hoặc đường ống bị suy giảm chiều dày của vỏ dưới mức chiều dày tối thiểu cho phép (MAT) hoặc bị rò rỉ, theo tiêu chuẩn cần phải sửa chữa hoặc thay đổi điều kiện vận hành để tiếp tục vận hành an toàn;
  •             Quy định khi thực hiện: Việc sửa chữa tạm thời chỉ được sử dụng khi không thể thực hiện việc sửa chữa đưa thiết bị về trạng thái thiết kế ban đầu. Trước khi áp dụng việc sửa chữa tạm thời hoặc thay đổi, sửa chữa lại các mối sửa chữa tạm thời phải được các bên liên quan đánh giá tính toàn vẹn cơ khí và phê duyệt theo biểu mẫu BSR-INS-PRO-045/F-001;
  • Các dạng sửa chữa tạm: Các dạng sửa chữa tạm tham khảo tại sổ tay sửa chữa rò rỉ ở quy trình BSR-INS-MA-030.
Tin liên quan
Ban tin pháp lý tháng 7/2018

Ban tin pháp lý tháng 7/2018

NỘI DUNG BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT THÁNG 07
BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 6 - 2018

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 6 - 2018

NỘI DUNG BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT THANG 6/2018
Bản tin pháp lý tháng 03/2018

Bản tin pháp lý tháng 03/2018

Bản tin pháp lý tháng 03/2018