Bản Tin Pháp Lý

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 01/2018
Ngày đăng : 14/03/2018 * Lượt xem: 411
   

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 01/2018

  1. Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 1/2018:
  • Nghị định 07/2018/NĐ-CP ngày 10/01/2018 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Nghị định 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương có hiệu lực từ ngày ký.
  • Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT ngày11/1/2018 về hợp nhất thông tư hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hànhcó hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 do Chính phủ ban hành có hiệu lực kể từ ngày ký.
  1. Một số văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 02/2018:
  • Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/2/2018.
  • Thông tư 131/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017 về sửa đổi Thông tư 315/2016/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực từ ngày 1/2/2018.
  • Thông tư 34/2017/TT-BCT ngày 29/12/2017 về sửa đổi Thông tư 39/2013/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành có hiệu lực từ ngày 12/2/2018.
  1. Văn bản mới nổi bật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của BSR:
  1. Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ liên quan tới thuế:

Ngày 15/12/2017 Chính phủ đã ban hành Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018). Nội dung chính của nghị định như sau:

  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ:

Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác:

  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
  • Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau:
  • Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng;
  • Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than;
  • Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến;
  • Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng;

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Hoàn thuế giá trị gia tăng:

  • Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
  • Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    • Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 2 Điều 9 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thu nhập doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ (Điều 2):
  • Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, một số trường hợp về khoản chi không được trừ được quy định như sau: Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;
  • Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại khoản này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  1. Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương.

Ngày 15/01/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 08/2018/NĐ-CP quy định về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương có hiệu lực từ ngày 15/01/2018 với các nội dung chính sau:

  • Sửa dổi, bãi bỏ một số Điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về Kinh doanh xăng dầu:
  • Sửa đổi các quy định:
  • Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu (Khoản 1 Điều 7);
  • Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng, kho tiếp nhận xăng dầu (Khoản 2 Điều 27);
  • Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân (Điểm i, khoản 1 Điều 40).
  • Bãi bỏ các quy định:
  • Quy hoạch phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu (Điều 5);
  • Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu (Khoản 6 Điều 7);
  • Điều kiện sản xuất xăng dầu (Điều 10);
  • Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu và khoản 4, khoản 5 Điều 41 Điều khoản chuyển tiếp (Khoản 1 Điều 24).
  • Bãi bỏ một số nội dung của Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu (khoản 3, khoản 4 khoản 5 Điều 7).
  • Sửa đổi, bãi bỏ một số Điều của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại:
  • Sửa đổi Điều kiện đối với Bên nhượng quyền (Điều 5).
  • Bãi bỏ các quy định:
  • Điều kiện đối với Bên nhận quyền (Điều 6);
  • Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại (Điều 7).

THÔNG TIN NỘI BỘ

  1. Tuyên truyền Ngày Quyền của người tiêu dung Việt Nam năm 2018 (15/3)

Hưởng ứng đợt tuyên truyền thực hiện Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam - 15/3, thực hiện theo công văn số 72/BQL-QLDN của Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi gửi đến các doanh nghiệp trong khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi về việc tuyên truyền Ngày Quyền của người tiêu dung Việt Nam năm 2018 trên địa bàn tình Quảng Ngãi, xin gửi tới toàn thể CBCNV công ty các nội dung tuyên truyền sau:

  • Chủ đề và thời gian tuyên truyền:
  • Chủ đề tuyên truyền Ngày Quyền người tiêu dung Việt Nam – ngày 15/3/2018: “Kinh doanh lành mạnh – Tiêu dung bền vững”.
  • Thời gian tập trung tuyên truyền từ tháng 1/2018 đến hết tháng 3/2018, trọng tâm là ngày 15/3/2018.
  • Nội dung tuyên truyền:
  • Tuyên truyền các nội dung:
  • Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày 17/11/2010, đã có hiệu lực từ 1/7/2011;
  • Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
  • Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dung.
  • Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của ngày Quyền người tiêu dùng Việt Nam 15/3.
  • Tuyên truyền đến người tiêu dùng về quyền, nghĩa vụ giúp người tiêu dùng chủ động bảo vệ mình và báo ngay với cơ quan chức năng khi quyền lợi bị xâm hại, sẵn sang phối hợp để giải quyết vụ việc; thông bảo kịp thời đến người tiêu dùng những vụ việc, hang hóa vi phạm và thủ đoạn vi phạm.
  • Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và các chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; huy động mọi người, mọi cấp, mọi ngành hưởng ứng, tham gia công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Thực hiện việc treo bang rôn trước trụ sở doanh nghiệp với một trong các khẩu hiệu tuyên truyền sau:
  • Tiêu dùng an toàn để bảo vệ chính mình!
  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của toàn xã hội!
  • Ngày 15/3 – Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam!
  • Không sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng những hang hóa có hại cho sức khỏe và môi trường!
  • Hãy tiêu dùng hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng!
  • Bảo về quyền lợi người tiêu dùng là góp phần xây dựng môi trường kinh doanh, tiêu dùng lành mạnh và bền vững.
  1. Ban hành Quy trình BSR-PMD-PRO-040 Quy trinh phối hợp kiểm soát giao nhận vận chuyển dâu thô cho NMLDDQ- Rev 1:
  • Tại cảng bốc

Tạo điều kiện thuận lợi và kiểm soát chặt chẽ quy trình phối hợp kiểm soát giao nhận vận chuyển dầu thô cho NMLDDQ. Ban PCRR sẽ nhận các thông tin bằng email từ giám định (sau khi có kết quả giám định tại đầu cảng bốc khoảng 02-03h sau khi kết thúc tháo ống):

  • Số/khối lượng lô dầu trên F(P)SO trước và sau khi xuất dầu;
  • Số/khối lượng dầu thô trên tàu nhận trước và sau khi kết thúc nhận hang;
  • Số lượng dầu thô tại Meter;
  • Chênh lệch số liệu giữa số vận đơn và F(P)FSO (nếu vận đơn là số đồng hồ);
  • Chênh lệch số liệu giữa số vận đơn và tàu nhận (có VEF và không có VEF);
  • Hàm lượng nước và cặn;
  • Nhiệt độ dầu thô trong các hầm chỉ định để bơm hàng trên FSO, nhiệt độ dầu thô trung bình của các hầm này trước và sau khi xuất;
  • Nhiệt độ dầu thô trong các hầm hàng và nhiệt độ trung bình dầu thô trên tàu sau khi nhận.
  • Hành trình tàu về SPM Nhà máy
  • Tại SPM Dung Quất
  • Sau khi kết thúc bơm hàng:
  • Kiểm soát lượng hàng còn tồn trên tàu tại cảng SPM sau khi bơm dỡ hàng:
  • Kiểm soát hao hụt nhập và vận chuyển của lô dầu:
  • Căn cứ vào lịch nhập dầu thô trong tháng, Ban ĐĐSX phát hành Lệnh nhập dầu đến các Ban chuyên môn của BSR: VHSX, QLCB, KD, TCKT, PCRR, QLCL. Trong trường hợp cần chỉnh sửa hoặc có sai sót, Ban ĐĐSX và Ban VHSX/QLCB sẽ thống nhất qua điện thoại/email, Ban ĐĐSX sẽ phát hành bản chỉnh sửa gửi cho các Ban liên quan trên. Ban ĐĐSX gửi Email/Thông tin bể dự kiến nhận trước ít nhất 24 giờ cho Ban VHSX trong điều kiện vận hành bình thường.
  • Sau khi kết thúc quá trình bơm dỡ hàng vào các bể chứa chỉ định của Nhà máy, Ban VHSX giám sát giám định thực hiện việc lấy mẫu, đo đạc giám định số TCV của dầu thô nhận được trong các bể chỉ định nói trên. Ngay sau khi có kết quả giám định số TCV của dầu thô trong bể chứa, giám định thông báo ngay bằng email/điện thoại kết quả giám định đến các Ban chuyên môn của BSR: ĐĐSX, QLCB, VHSX, PCRR, KD, TCKT, QLCL.
  • Ban PCRR thông báo ngay bằng email/điện thoại đến Nhà bảo hiểm sau khi nhận được thông tin kết quả giám định số TCV tại bể chứa so với TCV của Vận đơn vượt mức khấu trừ, cùng với kế hoạch xả nước và đo đạc tại bể, kế hoạch đưa hàng vào chế biến, lịch trình của tàu vận chuyển chuyến hàng từ Ban ĐĐSX để Nhà bảo hiểm được biết và quyết định việc cử giám định bảo hiểm tham gia giám sát quá trình giám định đo hàng tại khu vực bể chứa/tàu dầu thô (nếu có) trước khi dầu thô trong các bể chỉ định này đưa vào sản xuất theo kế hoạch sản xuất của Nhà máy.
  • Ban QLCB phối hợp với Ban ĐĐSX, KD, PCRR (khi Nhà bảo hiểm có yêu cầu) xem xét việc yêu cầu tàu neo lại để kiểm tra tàu hoặc giải phóng tàu.
  • Ban VHSX tiếp tục giám sát giám định thực hiện việc xả và đo đạc lượng nước tự do ra khỏi các bể nhập hàng, quá trình lấy mẫu và đo lượng hàng trong bể sau khi tiến hành xả nước. Ban QLCL giám sát quá trình phân tích các chỉ tiêu của các mẫu dầu thô do giám định thực hiện tại phòng thử nghiệm của BSR
  • Trong trường hợp hao hụt nhập và vận chuyển của lô dầu cao hơn mức khấu trừ của hợp đồng bảo hiểm, Ban VHSX yêu cầu giám định rà soát, kiểm tra và đo đạc lại kết quả giám định. Nếu sau khi thực hiện kiểm tra, giám định lại khối lượng dầu thô nhập trong bể, kết quả hao hụt nhập và vận chuyển của lô dầu vẫn cao hơn mức khấu trừ của bảo hiểm, Ban PCRR làm thủ tục để khiếu nại Nhà bảo hiểm theo các quy định hợp đồng và quy trình hiện hành.
  1. Nghiệp vụ quản lý ngân sách để kiểm soát công tác mua sắm hang hóa, dịch vụ trên hệ thống CMMS Maximo:

Nhằm quản lý và kiểm soát nguồn vốn, chi phí của Cty thông qua hệ thống CMMS, BDSC chủ trì soạn và đã ban hành HD sử dụng nghiệp vụ quản lý ngân sách để kiểm soát chi phù mua sắm hàng hóa dịch vụ trên CMMS như file đính kèm. Cụ thể một số nội dung liên quan như sau:

  • Mỗi Ban sẽ có 01 mã ngân sách tương ứng để sử dụng trên hệ thống MAXIMO;
  • Khi có nhu cầu mua sắm: khởi tạo PR/SR điện tử trên hệ thống MAXIMO và lựa chọn mã nhân sách tưng ứng của Ban;
  • Ban KTKH & TMDV chịu trách nhiệm thực hiện các bước mua sắm tiếp theo;
  • Sau khi hoàn thành việc triển khai công việc theo yêu cầu của hợp đồng, Ban sẽ phối hợp cùng QLVT, TMDV tiếp hành công tác nghiệm thu. Thực hiện trên hệ thống, sử dụng nghiệp vụ Receiving để thực hiện. Giá trị Receiving sẽ được trừ vào giá trị thanh toán của mã ngân sách tương ứng;
  • Đầu mối hỗ trợ thực hiện:
  • Tạo mã vật tư: Ông Hoàng Ngọc Tú (tuhn@.bsr.com.vn)
  • Tạo mã dịch vụ/ngân sách: Ông Lê Hải Bình (binhlh@bsr.com.vn)
  • Hỗ trợ nghiệp vụ PR, PO, Contract, Receiving, Invoice: Ông Nguyễn Hữu Hùng (hungnh@bsr.com.vn).
  1. Quy trình quản lý nhà thầu BSR- MNT-PRO-029, rev 3 khi đưa công nhân của nhà thầu vào Công ty TNHH một thành viên Lọc-Hóa dầu Bình Sơn.

Ban lãnh đạo Công ty đã sửa đổi ban hành quy trình quản lý nhà thầu BSR- MNT-PRO-029, rev 3 khi đưa công nhân của nhà thầu vào Công ty TNHH một thành viên Lọc-Hóa dầu Bình Sơn làm việc với nội dung chính như sau:

  • Đối với các hợp đồng dịch vụ có giá trị lớn, tính chất phức tạp, Trưởng Ban ĐVĐH chịu trách nhiệm trình Quyết định thành lập Tổ chuyên môn giám sát triển khai hợp đồng theo biểu mẫu BSR-MNT-PRO-029/F-007;
  • Nhân sự giám sát hợp đồng phối hợp với Ban ATMT để hỗ trợ nhà thầu trong việc ra vào Nhà máy theo Quy trình HSR-PRO-000-015 cũng như tổ chức đào tạo an toàn, cấp thẻ làm việc cho nhân sự nhà thầu;
  • Nhân sự giám sát hợp đồng phối hợp với Ban ATMT và các đơn vị liên quan để kiểm tra dụng cụ, trang thiết bị của nhà thầu, dán tem chứng nhận đủ điều kiện làm việc trong Nhà máy;
  • Nhân sự giám sát hợp đồng chịu trách nhiệm kiểm tra bằng cấp, chứng chỉ đào tạo nghề của nhân sự thầu theo yêu cầu của hợp đồng;
  • Nhân sự giám sát hợp đồng chịu trách nhiệm hỗ trợ nhà thầu trong việc bảo lãnh/ tiếp nhận nhân sự/ trang thiêt bị/ CCDC ra vào Công ty/ Nhà máy/ Khu công nghệ; cung cấp các quy định/ yêu cầu an toàn, quy trình làm việc và các vấn đề liên quan đến an ninh, an toàn, PCCC trong quá trình thực hiện công việc của nhà thầu;

 Thông báo về phạm vi công việc, trách nhiệm của nhà thầu;

  • Tóm tắt các quy trình, quy định, tiêu chuẩn, các yêu cầu về kỹ thuật và an toàn cần thiết để thực hiện hợp đồng;
  • Tóm tắt các vấn đề về phối hợp chung, đầu mối quản lý/giám sát, nghiệm thu công việc tại công trường, nghiệm thu thanh toán;
 
Tin liên quan
Bản tin pháp lý tháng 03/2018

Bản tin pháp lý tháng 03/2018

Bản tin pháp lý tháng 03/2018
BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 04/2018

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 04/2018

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 04/2018