Chào bán sản phẩm

CHÍNH SÁCH BÁN SẢN PHẨM CỦA BSR

CHÍNH SÁCH BÁN SẢN PHẨM CỦA BSR

A. Mục đích của chính sách

Chính sách bán sản phẩm phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn của Công ty nhằm tiêu thụ tối đa các sản phẩm lọc hóa dầu sản xuất tại NMLD Dung Quất.

Bán hàng theo nguyên tắc linh hoạt với thị trường, phục vụ tốt và chuyên nghiệp khách hàng, nhằm xây dựng và phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa Công ty cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn (Công ty/BSR) với khách hàng, xây dựng và duy trì hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty một cách hiệu quả và bền vững.

Khẳng định, quảng bá thương hiệu của Công ty đối với thị trường sản phẩm lọc hóa dầu, chú trọng phát triển khách hàng tiềm năng.

Đảm bảo giữ vững và phát triển thị phần tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên thị trường phù hợp với chiến lược của Công ty.

Tăng cường và mở rộng hợp tác giữa Công ty với tất cả các khách hàng.

B. Nguyên tắc xác định giá bán sản phẩm

Giá bán các sản phẩm của BSR được xác định trên nguyên tắc cạnh tranh với thị trường, phù hợp với nguồn lực và mục tiêu của BSR trong từng thời kỳ.

Tùy theo tình hình thực tế thị trường tại từng thời điểm cụ thể, BSR có thể áp dụng giá tham chiếu, phương thức xác định giá và điều kiện giao hàng linh hoạt.

C. Phân nhóm khách hàng và yêu cầu đảm bảo thanh toán (chi tiết đối với từng mặt hàng như các Phụ lục đính kèm).

Hàng năm BSR đánh giá tình hình thực hiện Hợp đồng và phân nhóm khách hàng theo các quy định chi tiết tại các Phụ lục đính kèm.

D. Chính sách chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại và giãn thời hạn thanh toán

1. Chiết khấu thanh toán

Đối tượng áp dụng chiết khấu thanh toán là các khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định theo hợp đồng nhưng không bao gồm tiền đặt cọc để nhận hàng thay bảo lãnh thanh toán.

Số tiền làm cơ sở tính tỷ lệ chiết khấu thanh toán là số tiền được thanh toán trước hạn của từng lô hàng.

Tỷ lệ chiết khấu thanh toán bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc không vượt quá lãi suất tiền gửi có kỳ hạn (dành cho khách hàng doanh nghiệp) đối với các khách hàng chuyển tiền trước cho BSR ≥30 ngày tương ứng với đồng tiền được thanh toán do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam quy định tại thời điểm thanh toán trước hạn và do TGĐ quyết định.

Thời gian làm cơ sở để tính chiết khấu thanh toán là khoảng thời gian kể từ thời điểm khách hàng thanh toán trước hạn đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng mua bán giữa hai bên (ngày đến hạn thanh toán theo hợp đồng – (trừ) ngày thanh toán trước hạn).

2. Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại được áp dụng khi xảy ra các trường hợp sau:

  • Sản phẩm của BSR không tiêu thụ được do kém cạnh tranh trên thị trường;
  • Hơn 50% khách hàng đề nghị giảm/hủy đối với khối lượng hợp đồng định hạn đã ký do các nguyên nhân khách quan của thị trường;
  • Tồn kho sản phẩm vượt hoặc nguy cơ vượt định mức tồn kho an toàn của Công ty.

Tỷ lệ và thời gian áp dụng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán phụ thuộc vào điều kiện, tình hình thực tế, khối lượng hàng tiêu thụ và do TGĐ quyết định với tỷ lệ không vượt quá 2% trên giá bán trước thuế GTGT và thời hạn không vượt quá 06 tháng. Các trường hợp khác sẽ do HĐQT BSR xem xét quyết định.

Đối tượng hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán là khách hàng đang thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với BSR.

3. Giãn thời hạn thanh toán

3.1    Giãn thời hạn thanh toán nhằm tiêu thụ được hàng

Việc áp dụng giãn thời hạn thanh toán so với quy định về thời hạn thanh toán trong các hợp đồng mua bán nhằm hỗ trợ khách hàng tiêu thụ sản phẩm của BSR được thuận lợi. Giãn thời hạn thanh toán được áp dụng khi xảy ra các trường hợp như quy định tại Điểm 2 Mục D và nhằm mục tiêu hỗ trợ, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm theo từng thời kỳ.

Thời gian giãn thanh toán tối đa thêm 60 ngày so với thời gian thanh toán quy định trong hợp đồng, thời hạn áp dụng giãn thanh toán không quá 06 tháng và do TGĐ quyết định tùy thuộc vào tình hình thực tế. Các trường hợp khác sẽ do HĐQT BSR xem xét quyết định.

3.2    Giãn thời hạn thanh toán theo nhu cầu của khách hàng

Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng, BSR sẽ xem xét áp dụng giãn thời hạn thanh toán tùy vào khả năng cân đối dòng tiền của Công ty nhằm tăng sức cạnh tranh và phù hợp với tình hình thực tế trên thị trường.

Chi phí tài chính cho việc giãn thời hạn thanh toán sẽ được tính toán và thống nhất để khách hàng trả cho BSR dựa trên lãi suất, tình hình thực tế tại từng thời điểm và trên nguyên tắc không làm giảm hiệu quả của Công ty so với phương án đang thực hiện theo hợp đồng.

Thời gian giãn thanh toán tối đa thêm 60 ngày so với thời gian thanh toán quy định trong hợp đồng, thời hạn áp dụng giãn thanh toán không quá 06 tháng và do TGĐ quyết định. Các trường hợp khác sẽ do HĐQT BSR xem xét quyết định.

E. Chính sách thưởng phạt

Đối với khách hàng thực hiện tốt Hợp đồng sẽ:

  • Được xem xét áp dụng quyền ưu tiên mua hàng trước;
  • Được ưu tiên khi xếp lịch tàu nhận hàng;
  • Được ưu tiên cấp hàng khi Nhà máy ngừng sản xuất hoặc khi khách hàng gặp khó khăn về nguồn hàng;
  • Được xem xét tăng khối lượng hợp đồng định hạn cho quý hoặc kỳ tiếp theo nếu có nhu cầu;
  • Được xem xét giao bổ sung trực tiếp lượng hàng vượt kế hoạch trên cơ sở giá hợp đồng định hạn cùng kỳ nếu có nhu cầu.

Ngược lại, khi khách hàng không thực hiện tốt Hợp đồng như chậm thanh toán, hủy hàng hoặc không nhận đủ khối lượng đã cam kết cũng như các điều khoản khác của hợp đồng sẽ bị áp dụng hình thức phạt theo đúng quy định trong hợp đồng và BSR sẽ:

  • Không ưu tiên khi xếp lịch tàu nhận hàng;
  • Không ưu tiên cấp hàng khi Nhà máy giảm sản xuất hoặc khi thị trường gặp khó khăn về nguồn hàng;
  • Xem xét giảm khối lượng hợp đồng định hạn cho quý hoặc kỳ tiếp theo;
  • Xem xét chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc không tiếp tục ký hợp đồng cho quý tiếp theo.

F. Xúc tiến thương mại

  • Tham gia hội chợ, trưng bày, triển lãm thương mại, quảng bá thương hiệu và giới thiệu các sản phẩm bằng nhiều hình thức;
  • Xây dựng thương hiệu các sản phẩm của BSR trong nước và quốc tế;
  • Tổ chức Hội nghị, hội thảo với khách hàng trong nước và quốc tế.

G. Chăm sóc khách hàng:

  • Hàng năm BSR sẽ tổ chức các chương trình hội thảo, học hỏi kinh nghiệm, khảo sát thực tế thị trường trong nước và quốc tế nhằm gắn kết, tìm hiểu, cập nhật tình hình thị trường, mong muốn từ các khách hàng để có chính sách bán hàng phù hợp;
  • Hợp tác với khách hàng để quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường;
  • Chăm sóc khách hàng vào các ngày thành lập công ty, ngày sinh nhật của các khách hàng và các sự kiện quan trọng khác của khách hàng.

H. Hiệu lực thi hành

Chính sách bán hàng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi có văn bản khác thay thế. Trong quá trình thực hiện nếu có những thay đổi thì sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế và sẽ được thông báo kịp thời đến khách hàng.

 

Phụ lục 1.1

ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM XĂNG DẦU

 A. Phân nhóm khách hàng và yêu cầu đảm bảo thanh toán

Các điều kiện thanh toán đối với các khách hàng tiêu thụ xăng dầu của NMLD Dung Quất được quy định như sau:

1. Các khách hàng không yêu cầu mở Thư bảo lãnh thanh toán (nhóm A)

Là các khách hàng đáp ứng tất cả các yêu cầu sau đây:

  • cấp Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu từ 03 (ba) năm trở lên  tính đến ngày ký kết hợp đồng;
  • Doanh nghiệp có vốn sở hữu của Nhà nước từ 51% trở lên;
  • Đã ký hợp đồng tiêu thụ trực tiếp sản phẩm xăng dầu với BSR từ 02 (hai) năm trở lên tính đến ngày ký kết hợp đồng;
  • Ký hợp đồng định hạn (term) với BSR với khối lượng từ 15.000 m3/tháng trở lên đối với xăng dầu và từ 20.000 m3/tháng trở lên đối với Jet A-1;
  • Quá trình thanh toán tiền mua hàng cho BSR đảm bảo các yêu cầu sau:
  • Đối với khách hàng có doanh thu/năm đạt trên 15.000 tỷ đồng: Có tổng nợ quá hạn thanh toán trong tháng không vượt quá 300 tỷ đồng và số lần nợ quá hạn trong tháng không vượt quá 03 lần;
  • Đối với khách hàng có doanh thu/năm đạt từ 5.000 đến 15.000 tỷ đồng: Có tổng nợ quá hạn thanh toán trong tháng không vượt quá 200 tỷ đồng và số lần nợ quá hạn trong tháng không vượt quá 03 lần;
  • Đối với khách hàng có doanh thu/năm đạt từ 2.000 đến dưới 5.000 tỷ đồng: Có tổng nợ quá hạn thanh toán trong tháng không vượt quá 100 tỷ đồng và số lần nợ quá hạn trong tháng không vượt quá 03 lần;
  • Đối với khách hàng tiêu thụ sản phẩm Jet A-1: Có tổng nợ quá hạn thanh toán trong tháng không vượt quá 50 tỷ đồng hoặc trên 20% tổng doanh số mua hàng trong tháng và số lần nợ quá hạn trong tháng không vượt quá 03 lần.

2. BSR có quyền xem xét yêu cầu mở toàn bộ hoặc một phần Thư bảo lãnh thanh toán, L/C hoặc hình thức đảm bảo thanh toán tương đương (nhóm B)

Là các khách hàng thuộc các tiêu chí xếp nhóm A, nhưng trong quá trình thanh toán tiền hàng BSR đánh giá không đảm bảo các yêu cầu sau đây sẽ xem xét đề nghị mở toàn bộ hoặc một phần Thư bảo lãnh cho khối lượng hàng bán cho tháng tiếp theo:

  • Đối với khách hàng có doanh thu/năm đạt trên 15.000 tỷ đồng: Có tổng nợ quá hạn thanh toán trong tháng vượt quá 300 tỷ đồng và số lần nợ quá hạn trong tháng vượt quá 03 lần;
  • Đối với khách hàng có doanh thu/năm đạt từ 5.000 đến 15.000 tỷ đồng: Có tổng nợ quá hạn thanh toán trong tháng vượt quá 200 tỷ đồng và số lần nợ quá hạn trong tháng vượt quá 03 lần;
  • Đối với khách hàng có doanh thu/năm đạt từ 2.000 đến dưới 5.000 tỷ đồng: Có tổng nợ quá hạn thanh toán trong tháng vượt quá 100 tỷ đồng và số lần nợ quá hạn trong tháng vượt quá 03 lần;
  • Đối với khách hàng tiêu thụ sản phẩm Jet A-1: Có tổng nợ quá hạn thanh toán trong tháng vượt quá 50 tỷ đồng hoặc trên 20% tổng doanh số mua hàng trong tháng và số lần nợ quá hạn trong tháng vượt quá 03 lần.

3. Đối với các khách hàng bắt buộc phải mở Thư bảo lãnh thanh toán, L/C hoặc hình thức đảm bảo thanh toán tương đương (nhóm C).

Là các khách hàng thuộc diện sau:

  • Thời hạn được Bộ Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu dưới 03 (ba) năm tính đến ngày ký kết hợp đồng;
  • Doanh nghiệp có vốn sở hữu của Nhà nước dưới 51%.
  • Thời hạn ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm xăng dầu với BSR dưới 02 (hai) năm tính đến ngày ký kết hợp đồng;
  • Khối lượng ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm xăng dầu với BSR dưới 15.000 m3/tháng.

4. Trường hợp khác

Các đối tượng khác khi không áp dụng yêu cầu mở Thư bảo lãnh thanh toán, L/C đối với từng khách hàng/từng lô hàng cụ thể phải được sự đồng ý của HĐQT BSR đối với các khách hàng ký hợp đồng dài hạn/TGĐ BSR đối với các khách hàng ký hợp đồng chuyến.

Ghi chú: Giá trị bảo lãnh thanh toán, L/C được tính bằng 105% (một trăm linh năm phần trăm) khối lượng từng lô hàng nhân với đơn giá tạm tính tại thời điểm mở thư bảo lãnh. Bảo lãnh thanh toán, L/C phải có thời hạn hiệu lực bằng thời hạn thanh toán quy định trong hợp đồng cộng thêm tối thiểu 15 ngày.

B. Chính sách chiết khấu theo sản lượng

1. Phân nhóm khách hàng

a. Khách hàng tiêu thụ xăng dầu

Dựa trên quy mô thị trường, thị phần các khách hàng tiêu thụ sản phẩm xăng dầu của NMLD Dung Quất tại thị trường nội địa, các khách hàng này được phân Nhóm như sau:

  • Khách hàng Nhóm 1:

Là những khách hàng có hợp đồng mua sản phẩm xăng dầu Dung Quất định hạn (01 năm trở lên) - có khối lượng tiêu thụ trên 1.000.000 m3/năm (bao gồm cả xăng và dầu).

  • Khách hàng Nhóm 2:

Là những khách hàng có hợp đồng mua sản phẩm xăng dầu Dung Quất định hạn (01 năm trở lên) có khối lượng tiêu thụ từ 360.000 m3/năm đến dưới 1.000.000 m3/năm.

  • Khách hàng Nhóm 3:

Là những khách hàng có hợp đồng mua sản phẩm xăng dầu Dung Quất định hạn (01 năm trở lên) có khối lượng tiêu thụ dưới 360.000 m3/năm.

b. Khách hàng tiêu thụ Jet A-1

Dựa trên quy mô thị trường, thị phần các khách hàng tiêu thụ sản phẩm Jet A-1 của NMLD Dung Quất tại thị trường nội địa, các khách hàng này được phân Nhóm như sau:

  • Khách hàng Nhóm 1:

Là những khách hàng có hợp đồng mua sản phẩm Jet A-1 định hạn (01 năm trở lên) có khối lượng tiêu thụ từ 20.000 m3/tháng trở lên.

  • Khách hàng Nhóm 2:

Là những khách hàng có hợp đồng mua sản phẩm Jet A-1 định hạn (01 năm trở lên) có khối lượng tiêu thụ dưới 20.000 m3/tháng.

2. Chính sách giá (phụ phí) đối với từng Nhóm khách hàng

Khách hàng thực hiện tốt hợp đồng term hàng tháng sẽ được chiết khấu về giá. Giá chiết khấu theo sản lượng được áp dụng đối với sản lượng bán theo hợp đồng term. Sản lượng được hưởng chiết khấu giá là phần sản lượng tiêu thụ từ mức 98% trở lên (theo khối lượng cam kết hàng tháng trên hợp đồng term).

Dựa trên khối lượng theo hợp đồng định hạn hàng năm, chi phí xuất bán sản phẩm xăng dầu của NMLD Dung Quất, BSR xây dựng mức chiết khấu theo từng năm hoặc từng kỳ term theo từng Nhóm khách hàng.

Các mức chiết khấu này được xây dựng trên nguyên tắc hài hòa giữa các Nhóm khách hàng và được đàm phán/thông tin một cách công khai minh bạch với khách hàng và được HĐQT BSR phê duyệt hàng năm/kỳ term.

 

Phụ lục 1.2

ĐỐI VỚI SẢN PHẨM KHÍ HÓA LỎNG

Phân nhóm khách hàng và yêu cầu đảm bảo thanh toán

 

1. Các khách hàng không yêu cầu mở Thư bảo lãnh thanh toán, L/C là các khách hàng đáp ứng tất cả các yêu cầu sau đây:

  • Là thương nhân đủ điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu LPG theo quyết định của Bộ Công thương từ 03 (ba) năm trở lên tính đến ngày ký kết hợp đồng;
  • Doanh nghiệp có vốn sở hữu của Nhà nước từ 51% trở lên;
  • Đã ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm LPG với BSR từ 02 (hai) năm trở lên tính đến ngày ký kết hợp đồng;

2. Khách hàng yêu cầu mở bảo lãnh thanh toán, L/C:

  • Tất cả các khách hàng không đáp ứng các yêu cầu tại Điểm 1 mục B nêu trên phải thực hiện hiện mở bảo lãnh thanh toán, L/C.

3. Trường hợp khác:

  • Các đối tượng khác khi không áp dụng yêu cầu mở Thư bảo lãnh thanh toán, L/C đối với từng khách hàng/từng lô hàng cụ thể phải được sự đồng ý của HĐQT BSR đối với các khách hàng ký hợp đồng dài hạn/TGĐ BSR đối với các khách hàng ký hợp đồng chuyến.

Ghi chú:Giá trị bảo lãnh thanh toán được tính bằng 105% (một trăm linh năm phần trăm) giá trị hàng nhận bình quân của 1,5 (một phẩy năm) tháng tại thời điểm mở bảo lãnh thanh toán.

Giá trị L/C được tính bằng 105% (một trăm linh năm phần trăm) giá trị cho nửa tháng/1 tháng nhận hàng tại thời điểm mở L/C.

Bảo lãnh thanh toán, L/C phải có thời hạn hiệu lực bằng thời hạn thanh toán quy định trong hợp đồng cộng thêm tối thiểu 15 ngày.

 

Phụ lục 1.3

ĐỐI VỚI SẢN PHẨM POLYPROPYLENE

Phân nhóm khách hàng và yêu cầu đảm bảo thanh toán

Tất cả các khách hàng mua sản phẩm PolyPropylene của BSR phải mở Bảo lãnh thanh toán, L/C hoặc hình thức đảm bảo thanh toán tương đương. Giá trị bảo lãnh thanh toán được tính bằng 105% (một trăm linh năm phần trăm) giá trị hàng nhận bình quân của 1,5 (một phẩy năm) tháng tại thời điểm mở bảo lãnh thanh toán.

Giá trị L/C được tính bằng 105% (một trăm linh năm phần trăm) giá trị cho nửa tháng/1 tháng nhận hàng tại thời điểm mở L/C.

Bảo lãnh thanh toán, L/C phải có thời hạn hiệu lực bằng thời hạn thanh toán quy định trong hợp đồng cộng thêm tối thiểu 15 ngày.

Các đối tượng khác khi không áp dụng yêu cầu mở Thư bảo lãnh thanh toán, L/C đối với từng khách hàng/từng lô hàng cụ thể phải được sự đồng ý của HĐQT BSR đối với các khách hàng ký hợp đồng dài hạn/TGĐ BSR đối với các khách hàng ký hợp đồng chuyến.

 

Phụ lục 1.4

ĐỐI VỚI SẢN PHẨM LƯU HUỲNH

 

Phân nhóm khách hàng và yêu cầu đảm bảo thanh toán

Khách hàng mua sản phẩm Lưu huỳnh của BSR phải mở Bảo lãnh thanh toán, L/C hoặc hình thức đảm bảo thanh toán tương đương. Giá trị bảo lãnh thanh toán được tính bằng 105% (một trăm linh năm phần trăm) giá trị hàng nhận bình quân của 1,5 (một phẩy năm) tháng tại thời điểm mở bảo lãnh thanh toán.

Giá trị L/C được tính bằng 105% (một trăm linh năm phần trăm) giá trị cho nửa tháng/1 tháng nhận hàng tại thời điểm mở L/C.

Bảo lãnh thanh toán, L/C phải có thời hạn hiệu lực bằng thời hạn thanh toán quy định trong hợp đồng cộng thêm tối thiểu 15 ngày.

Các đối tượng khác khi không áp dụng yêu cầu mở Thư bảo lãnh thanh toán, L/C đối với từng khách hàng/ từng lô hàng cụ thể phải được sự đồng ý của HĐQT BSR.

 

Phụ lục 1.5

ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PROPYLENE

Phân nhóm khách hàng và yêu cầu đảm bảo thanh toán

Khách hàng mua sản phẩm Propylene của BSR phải mở Bảo lãnh thanh toán, L/C, hoặc hình thức đảm bảo thanh toán tương đương. Giá trị bảo lãnh thanh toán, L/C được tính bằng 105% (một trăm linh năm phần trăm) khối lượng từng lô hàng nhân với đơn giá tạm tính tại thời điểm mở thư bảo lãnh. Bảo lãnh thanh toán, L/C phải có thời hạn hiệu lực bằng thời hạn thanh toán quy định trong hợp đồng cộng thêm tối thiểu 15 ngày.

 

Các đối tượng khác khi không áp dụng yêu cầu mở Thư bảo lãnh thanh toán, L/C đối với từng khách hàng/ từng lô hàng cụ thể phải được sự đồng ý của HĐQT BSR.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin sản phẩm chào bán liên quan
CHÍNH SÁCH BÁN SẢN PHẨM CỦA BSR