Bản Tin Pháp Lý

Bản tin pháp lý tháng 7/2017
Ngày đăng : 09/08/2017 * Lượt xem: 514
   

Một số văn bản pháp luật nhà nước ban hành trong tháng 7/2017

Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 7/2017:

  • Nghị định 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/10/2017.
  • Thông tư 09/2017/TT-BCT ngày 13/07/2017 quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, hiệu lực thi hành từ ngày 31/08/2017.
  • Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 13/07/2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Quyết định 1282/QĐ-BTC ngày 11/07/2017 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung liên quan đến hoạt động niêm yết chứng khoán trên Sở Giao dịch chứng khoán thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính, hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Một số văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 8/2017:

  • Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng, hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2017.
  • Nghị định 76/2017/NĐ-CP ngày 30/06/2017 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng, hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2017.
  • Thông tư 18/2017/TT-BLĐTBXH ngày 30/6/2017 hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại Khoản 1, 2, 3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định 76/2017/NĐ-CP do Bộ LĐTBXH ban hành, hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2017.
  • Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/06/2017 quy định chi tiết một số nội dung về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, hiệu lực thi hành từ ngày 22/08/2017.
  • Thông tư 09/2017/TT-BCT ngày 13/07/2017 quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, hiệu lực thi hành từ ngày 31/08/2017.
  • Thông tư 59/2017/TT-BTC ngày 13/06/2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại, hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2017.
  • Thông tư 48/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Thang máy điện không buồng máy, hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2017.
  • Thông tư 49/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn, hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2017.
  • Thông tư 50/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn, hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2017.
  • Thông tư 51/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Cần trục, hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2017.
  • Thông tư 52/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Cầu trục, Cổng trục, hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2017.

Văn bản mới nổi bật có hiệu lực trong tháng 78/2017 liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của BSR:

  1. Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng, hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2017:
  • Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):
  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị định quy định, hướng dẫn các vấn đề liên quan đến quản trị công ty đối với công ty đại chúng, bao gồm:
  • Đại hội đồng cổ đông;
  • Hội đồng quản trị;
  • Ban kiểm soát;
  • Giao dịch với người có liên quan;
  • Báo cáo và công bố thông tin.
  • Đối tượng áp dụng:
  • Công ty đại chúng, theo Khoản 1 Điều 25 Luật Chứng khoán: “Công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình:
  • Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
  • Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;
  • Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên” 
  • Cổ đông công ty đại chúng và tổ chức, cá nhân là người có liên quan của cổ đông;
  • Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người điều hành doanh nghiệp của công ty đại chúng và tổ chức, cá nhân là người có liên quan của các đối tượng này;
  • Tổ chức và cá nhân có quyền lợi liên quan đến công ty đại chúng.
  • Nghĩa vụ của cổ đông lớn (Điều 5):
  • Cổ đông lớn là “cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành” (Khoản 9 Điều 6 Luật chứng khoán)
  • Ngoài các nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của Luật doanh nghiệp, cổ đông lớn phải đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ sau:
  • Không được lợi dụng ưu thế của mình gây ảnh hưởng đến các quyền, lợi ích của công ty và của các cổ đông khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
  • Phải công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
  • Tư cách thành viên Hội đồng quản trị (Điều 12):
  • Khi Thành viên Hội đồng quản trị có thể không phải là cổ đông của công ty.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng giám đốc) của cùng 01 công ty đại chúng.
  • Thành viên Hội đồng quản trị của 01 công ty đại chúng không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị tại quá 05 công ty khác.
  • Thành phần Hội đồng quản trị (Điều 13):
  • Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của công ty đại chúng ít nhất là 03 người và nhiều nhất là 11 người. Cơ cấu Hội đồng quản trị cần đảm bảo sự cân đối giữa các thành viên có kiến thức và kinh nghiệm về pháp luật, tài chính, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty và có xét yếu tố về giới.
  • Cơ cấu Hội đồng quản trị của công ty đại chúng cần đảm bảo sự cân đối giữa các thành viên điều hành và các thành viên không điều hành. Tối thiểu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên không điều hành.
  • Công ty đại chúng cần hạn chế tối đa thành viên Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức danh điều hành của công ty để đảm bảo tính độc lập của Hội đồng quản trị.
  • Trường hợp công ty đại chúng chưa niêm yết hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 Luật doanh nghiệp, cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị của công ty phải đảm bảo ít nhất 1/5 tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập. Trường hợp số thành viên Hội đồng quản trị của công ty đại chúng có ít hơn 05 người, công ty phải đảm bảo có 01 thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập.
  • Cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị của công ty niêm yết phải đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập.
  • Kiểm soát viên (Điều 20):
  • Số lượng Kiểm soát viên ít nhất là 03 người và nhiều nhất là 05 người. Kiểm soát viên có thể không phải là cổ đông của công ty.
  • Đối với công ty niêm yết và công ty đại chúng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, Kiểm soát viên phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên.
  • Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty.
    1. goài ra, Nghị định còn quy định một số nội dung quan trọng như: Nghĩa vụ công bố thông tin (Điều 28), Công bố thông tin về mô hình tổ chức quản lý công ty (Điều 29), Công bố thông tin về quản trị công ty (Điều 30), Công bố thông tin về thu nhập của Giám đốc (Tổng giám đốc) (Điều 31), Giám sát về quản trị công ty (Điều 34), Xử lý vi phạm về quản trị công ty (Điều 35), …

Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 13/07/2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, hiệu lực thi hành kể từ ngày ký:

Một số nội dung chính của Quyết định như sau:

  • Quan điểm phát triển:
  • Quy hoạch hệ thống dự trữ dầu thô và sản phẩm xăng dầu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam.
  • Phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam bảo đảm nguồn cung xăng dầu, bình ổn thị trường tiêu thụ sản phẩm xăng dầu trong nước, ổn định năng lực sản xuất của các nhà máy lọc hóa dầu và bảo đảm an ninh năng lượng.
  • Phát huy tối đa khả năng của các loại hình dự trữ, đồng thời bảo đảm cung ứng nhanh nhất trong các tình huống khẩn cấp.
  • Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn phòng cháy chữa cháy.
  • Mục tiêu phát triển:
  • Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, tổng quy mô hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam cần đạt tối thiểu 90 ngày nhập ròng, đáp ứng tiêu chí của Tổ chức Năng lượng Quốc tế (IEA).
  • Mục tiêu cụ thể:
  • Dự trữ sản xuất: Dự trữ sản xuất tại các nhà máy lọc hóa dầu bao gồm dầu thô và sản phẩm xăng dầu do doanh nghiệp sản xuất thực hiện, bảo đảm lượng dầu thô và sản phẩm xăng dầu lưu chứa thường xuyên tại các nhà máy lọc hóa dầu trong điều kiện hoạt động bình thường đáp ứng khoảng 25 ngày sản xuất (tương đương 30 - 35 ngày nhập ròng), trong đó, cần tối thiểu đạt mức 15 ngày sản xuất đối với dầu thô và 10 ngày sản xuất đối với sản phẩm xăng dầu.
  • Dự trữ thương mại: Dự trữ xăng dầu thương mại tại các kho đầu mối nhập khẩu xăng dầu bảo đảm ổn định nhu cầu thị trường trong nước do các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện.
  • Dự trữ quốc gia: Dự trữ quốc gia dầu thô và sản phẩm xăng dầu do Nhà nước sở hữu và quyết định để điều phối thị trường khi có các tình huống khẩn cấp.
  • Quy hoạch phát triển:
  • Hệ thống kho dự trữ sản xuất: bao gồm Phương án cơ sở (kho dự trữ sản xuất phục vụ cho các nhà máy lọc dầu hiện có: Nhà máy lọc dầu Dung Quất và Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn) và Phương án tiềm năng (sau năm 2020, phát triển hệ thống kho dự trữ sản xuất khi có thêm Nhà máy lọc dầu Vũng Rô và Nhà máy lọc dầu Nam Vân Phong).
  • Hệ thống kho thương mại.
  • Hệ thống kho dự trữ quốc gia.
  • Giải pháp thực hiện quy hoạch:
  • Về vốn đầu tư:
  • Đối với hệ thống kho dự trữ thương mại, kho dự trữ sản xuất: các nhà đầu tư chịu trách nhiệm thu xếp vốn đầu tư theo các dự án cụ thể.
  • Đối với kho dự trữ quốc gia thuộc trách nhiệm của Nhà nước: vốn đầu tư được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Về tổ chức quản lý:
  • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý quy định cụ thể cho các cơ quan, doanh nghiệp thực hiện quy mô dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu tại các nhà máy lọc hóa dầu, các kho xăng dầu thương mại và kho xăng dầu dự trữ quốc gia.
  • Quy định rõ về chế độ kiểm tra và giám sát cùng các chế tài xử phạt vi phạm đối với 2 loại hình dự trữ thương mại và dự trữ sản xuất do doanh nghiệp quản lý.
  • Thực hiện các giải pháp kịp thời bình ổn giá bán lẻ xăng dầu theo quy định khi có biến động thị trường’
  • Huy động các nguồn dự trữ trong trường hợp nguồn cung xăng dầu bị ngưng trệ ngắn hạn, dài hạn.
  • Về hỗ trợ doanh nghiệp:
  • Xây dựng và ban hành cơ chế tài chính phù hợp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ tồn chứa hàng dự trữ quốc gia.
  • Xây dựng chính sách đối với các dự án phát triển cơ sở vật chất phân phối xăng dầu tại các khu vực vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa...
  • Xây dựng cơ chế phù hợp nhằm bình ổn giá xăng dầu, hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và bảo đảm lợi ích cho người tiêu dùng trước biến động phức tạp của thị trường xăng dầu thế giới.
  • Xác định rõ tính chất của từng dự án để có cơ chế về giao quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp phù hợp theo quy định của Luật Đất đai để doanh nghiệp có thể đầu tư xây dựng công trình kho cảng xăng dầu bảo đảm hiệu quả...
  • Về khoa học công nghệ:
  • Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành và hoạt động sản xuất kinh doanh, dự trữ xăng dầu.
  • Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến của nước ngoài trong các lĩnh vực vận chuyển, chế biến và tồn chứa xăng dầu. Đặc biệt quan tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ lọc hóa dầu hiện đại, sản xuất những thiết bị và vật tư thông dụng trong nước để giảm giá thành xây dựng các công trình lọc hóa dầu và dự trữ xăng dầu.
  • Về an toàn và bảo vệ môi trường:
  • Kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất xăng dầu từ khâu nhập nguyên liệu đến quá trình sản xuất tại nhà máy và xuất sản phẩm đi tiêu thụ; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, tồn chứa xăng dầu;
  • Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến kiến thức về an toàn, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường; Khuyến khích thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để bảo vệ môi trường.
  • Tích cực tham gia các hiệp ước, tổ chức, liên minh dự trữ dầu thô và sản phẩm xăng dầu trong khu vực và trên thế giới như: Thỏa thuận an ninh dầu khí của các nước ASEAN (Petroleum Security Agreement); xem xét khả năng tham gia Tổ chức Năng lượng Quốc tế (IEA) về gia nhập và hoàn thành các trách nhiệm cũng như quyền lợi, chương trình năng lượng quốc tế (International Energy Program - IEP.

Nghị định 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/10/2017:

Nghị định này quy định về bố trí lực lượng và hoạt động cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy; nguyên tắc, quan hệ phối hợp, bảo đảm điều kiện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

  • Cứu nạn là hoạt động cứu người bị nạn khỏi nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe, tính mạng của họ do sự cố, tai nạn.
  • Cứu hộ là hoạt động cứu phương tiện, tài sản khỏi nguy hiểm do sự cố, tai nạn
  • Sự cố, tai nạn là sự việc do thiên nhiên, con người, động vật gây ra, xâm phạm hoặc đe dọa tính mạng, sức khỏe con người, làm hủy hoại, hư hỏng hoặc đe dọa an toàn phương tiện, tài sản.
  • Phòng ngừa sự cố, tai nạn là các hoạt động nhằm loại trừ nguyên nhân, điều kiện gây ra sự cố, tai nạn.
  • Ưu tiên cứu người bị nạn; thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, phương tiện, tài sản của người bị nạn và lực lượng cứu nạn, cứu hộ.
  • Bảo đảm nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả và thống nhất trong chỉ huy, điều hành hoạt động cứu nạn, cứu hộ.
  • Lấy lực lượng, phương tiện tại chỗ là chủ yếu, lực lượng chuyên trách làm nòng cốt, huy động tổng hợp các lực lượng và nhân dân tham gia cứu nạn, cứu hộ.

Lực lượng phòng cháy và chữa cháy thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ đối với các sự cố, tai nạn dưới đây:

  • Sự cố, tai nạn cháy;
  • Sự cố, tai nạn nổ;
  • Sự cố, tai nạn sập, đổ nhà, công trình, thiết bị, máy móc, cây cối;
  • Sự cố, tai nạn sạt lở đất, đá;
  • Sự cố, tai nạn có người bị mắc kẹt trong nhà; công trình; trên cao; dưới sâu; trong thiết bị; trong hang, hầm; công trình ngầm;
  • Sự cố, tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa khi có yêu cầu;
  • Tai nạn đuối nước tại sông, suối, thác nước, hồ, ao, giếng nước, hố sâu có nước, bãi tắm;
  • Sự cố, tai nạn tại khu du lịch, khu vui chơi giải trí;
  • Sự cố, tai nạn khác theo quy định của pháp luật.
  • Phòng ngừa sự cố, tai nạn và công tác chuẩn bị cứu nạn, cứu hộ:
  • Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức về cứu nạn, cứu hộ;
  • Phòng ngừa sự cố, tai nạn đối với nhà, công trình, địa điểm, phương tiện, thiết bị;
  • Xây dựng, thực tập, diễn tập phương án, kế hoạch cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
  • Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, hướng dẫn kiến thức về cứu nạn, cứu hộ;
  • Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ;
  • Hoạt động cứu nạn, cứu hộ:
  • Phân công thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ;
  • Chế độ thông tin, tiếp nhận và xử lý tin báo về cứu nạn, cứu hộ;
  • Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản tham gia cứu nạn, cứu hộ;
  • Người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ;
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của người chỉ huy về cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
  • Trách nhiệm phối hợp trong cứu nạn, cứu hộ;
  • Ưu tiên và bảo đảm quyền ưu tiên cho người, phương tiện được huy động tham gia cứu nạn, cứu hộ
  • Cờ hiệu, biển hiệu và băng sử dụng trong cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy…

Ngoài ra, Nghị định còn quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các lực lượng cứu nạn, cứu hộ: Lực lượng phòng cháy và chữa cháy làm công tác cứu nạn, cứu hộ (Điều 23), Bố trí lực lượng cứu nạn, cứu hộ của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Điều 25), Nhiệm vụ, quyền hạn cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, phòng cháy và chữa cháy cơ sở (Điều 27), Nhiệm vụ, quyền hạn cứu nạn, cứu hộ của lực lượng dân phòng (Điều 28); Chế độ, chính sách đối với lực lượng/người tham gia công tác cứu nạn cứu hộ (Từ Điều 31 đến 36); Quản lý nhà nước về cứu nạn, cứu hộ…

Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản, hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2017:

  • Người có tài sản đấu giá theo quy định tại khoản 5 Điều 5 của Luật đấu giá tài sản (là cá nhân, tổ chức sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền bán đấu giá tài sản hoặc người có quyền đưa tài sản ra đấu giá…) khi thực hiện đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật đấu giá tài sản, trừ các trường hợp đấu giá tài sản do Hội đồng đấu giá tài sản được người có thẩm quyền thành lập thực hiện.
  • Tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 12 Điều 5 của Luật đấu giá tài sản (gồm Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và doanh nghiệp đấu giá tài sản).
  • Khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản (Điều 3):
  • Trong trường hợp đấu giá thành: Khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản cho một Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản được quy định như sau:
  • Mức thù lao tối thiểu: 1.000.000 đồng/01 Hợp đồng;
  • Mức thù lao tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không vượt quá 300.000.000 đồng/01 Hợp đồng.
  • Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản quy định bên trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng bao gồm các chi phí hợp lý, hợp lệ mà người có tài sản đấu giá trả cho tổ chức đấu giá để thực hiện đấu giá tài sản theo quy định.
  • Trong trường hợp đấu giá tài sản không thành: người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức đấu giá tài sản các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ đã được hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản nhưng tối đa không vượt mức thù lao dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp đấu giá thành.
  • Việc xác định thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản cụ thể cho từng Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản nhưng không cao hơn mức tối đa và không thấp hơn mức tối thiểu của khung thù lao đã được quy định.
  • Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá thành hoặc đấu giá không thành, người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức đấu giá thù lao dịch vụ đấu giá tài sản hoặc các chi phí niêm yết, thông báo công khai, chi phí thực tế hợp lý khác quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Quản lý và sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá tài sản (Điều 4):
  • Các tổ chức đấu giá phải thực hiện niêm yết thù lao dịch vụ đấu giá tài sản, công khai thù lao dịch vụ đấu giá tài sản;
  • Tổ chức đấu giá tài sản sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

VĂN BẢN CỦA TẬP ĐOÀN

1- Công văn số 4498/DKVN-TTr ngày 18/7/2017 về việc thực hiện công tác năm 2017 của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng:

Ngày 18/7/2017, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam gửi công văn số 4498/DKVN-TTr đến các đơn vị thành viên của Tập đoàn nhằm chỉ đạo tổ chức thực hiện một số công tác trọng tâm trong Chương trình công tác năm 2017 của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng. Tại công văn này, Tập đoàn yêu cầu Thủ trưởng/Người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại các đơn vị thực hiện một số nội dung sau:

  • Khẩn trương tổ chức học tập, quán triệt thực hiện Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW3 về tang cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tham nhũng lãng phí.
  • Tiếp tục chủ động rà soát, tích cực thực hiện các nhiệm vụ về tang cường công tác phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng…;
  • Triển khai nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết TW 4 về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Chỉ đạo, định hướng cung cấp thông tin tuyên truyền phòng chống tham nhũng…; Cũng tại công văn này, Tập đoàn yêu cầu các đơn vị thành viên tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo yêu cầu, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Tập đoàn theo quy định

THÔNG TIN NỘI BỘ

1- Ban hành quản lý các nguồn chi phí phục vụ công tác An sinh xã hội (BSR-ECO-PRO-001, Rev 1):

Ngày 06/7/2017 Lãnh đạo Công ty đã ban hành Quy trình quản lý các nguồn chi phí phục vụ công tác An sinh xã hội của Công ty TNHH một thành viên Lọc – Hóa dầu Bình Sơn.

  • Mục đích của Quy trình:
  • Hướng dẫn thực hiện Quy chế về quản lý và sử dụng các nguồn chi phí phục vụ công tác an sinh xã hội của Công ty;
  • Đảm bảo hoạt động tài trợ an sinh xã hội được thực hiện đúng theo chủ trương, kế hoạch, kịp thời;
  • Phân định trách nhiệm của các đơn vị trong quá trình thực hiện công tác an sinh xã hội;
  • Thống nhất các biểu mẫu, danh sách hồ sơ và tài liệu sử dụng, các thủ tục cần thực hiện trong hoạt động tài trợ an sinh xã hội;
  • Kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả công tác an sinh xã hội của Công ty BSR.
  • Đối tượng áp dụng:

Tất cả các khoản chi cho các hoạt động tài trợ, từ thiện, nhân đạo và an sinh xã hội của Công ty BSR.

  • Nội dung quy trình:

Chủ trương tài trợ:

  • Chủ trương triển khai Kế hoạch ASXH: Trước ngày 31/12 hàng năm, Tổ giúp việc lập báo cáo để Hội đồng ASXH trình Tổng Giám đốc xem xét trình HĐTV phê duyệt và xin ý kiến chỉ đạo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về chương trình thực hiện công tác ASXH cho năm sau.
  • Lập kế hoạch chi tiết Chương trình ASXH: lập kế hoạch chi tiết các hạng mục, công trình/dự án ASXH do BSR tài trợ để Hội đồng ASXH trình Tổng giám đốc xem xét trình HĐTV phê duyệt.
  • Đối với các nội dung tài trợ đã nằm trong kế hoạch tài trợ được phê duyệt, Tổ giúp việc dự thảo các văn bản:
  • Hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan theo dõi và thực hiện các nội dung tài trợ;
  • Giới thiệu đơn vị chủ trì với đơn vị nhận tài trợ để triển khai nội dung tài trợ;
  • Và chuyển sang bước thực hiện tài trợ (mục 5.2.3).
  • Đối với nội dung tài trợ không nằm trong kế hoạch được duyệt, sau khi xem xét đề nghị tài trợ của đơn vị/tổ chức/cá nhân, Tổ giúp việc Hội đồng ASXH báo cáo và đề xuất:
  • Tổng giám đốc phê duyệt phương án triển khai thực hiện đối với các gói tài trợ có hạn mức dưới 50 triệu đồng được lấy từ nguồn dự phòng của chương trình ASXH. Hội đồng ASXH chỉ trình lên Tổng giám đốc phê duyệt đối với các gói tài trợ này khi có sự chỉ đạo cụ thể của Lãnh đạo Công ty.
  • Định kỳ ngày 25 tháng cuối cùng của Quý, Hội đồng ASXH lập báo cáo các danh mục An sinh xã hội để trình HĐTV phê duyệt phương án triển khai thực hiện hoặc xin ý kiến chỉ đạo của Tập đoàn (nếu sử dụng nguồn chi phí do Tập đoàn quản lý) đối với các gói tài trợ có hạn mức từ 50 triệu đồng trở lên.

Thủ tục tài trợ: Tổ giúp việc Hội đồng ASXH có nhiệm vụ:

  • Liên hệ với đơn vị nhận tài trợ (theo danh mục các công trình/dự án mà HĐTV đã phê duyệt) để thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tài trợ;
  • Phổ biến quy trình, thủ tục với đơn vị nhận tài trợ;
  • Đầu mối phối hợp với Ban KTKH, BDSC, Văn phòng (nếu cần) dự thảo các văn bản tài trợ, đàm phán và trình Tổng giám đốc ký kết các văn bản tài trợ;
  • Phối hợp với các Ban KTKH, BDSC và TCKT lập thủ tục chuyển tiền cho các đơn vị nhận tài trợ theo các văn bản tài trợ (Thỏa thuận tài trợ) đã được các bên ký kết.

Thực hiện tài trợ: Tổ giúp việc Hội đồng ASXH đầu mối:

  • Phối hợp với các Ban BDSC, KTKH bên nhận tài trợ, đơn vị thi công theo dõi giám sát, báo cáo tình hình triển khai thực hiện nội dung tài trợ trong suốt quá trình thực hiện.
  • Các vấn đề liên quan đến nội dung tài trợ (tiền hay hiện vật, quy mô, số lượng, chất lượng….) Hội đồng ASXH phải báo cáo Tổng giám đốc bằng văn bản (nếu nội dung tài trợ lấy chi phí của Tập đoàn thì Tổng giám đốc phải báo cáo Tập đoàn).
  • Đôn đốc đơn vị nhận tài trợ hoàn thiện văn bản tài trợ và hồ sơ tài trợ theo yêu cầu...
  • Các nội dung tài trợ:
  • Tài trợ cho giáo dục;
  • Tài trợ cho y tế;
  • Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai;
  • Tài trợ xây dựng nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa…

Ban Pháp chế - BSR

Tin liên quan
Bản tin pháp ly tháng 06-2017

Bản tin pháp ly tháng 06-2017

MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT BAN HÀNH THÁNG TRONG THÁNG 6/2017
Bản tin pháp lý tháng 05-2017

Bản tin pháp lý tháng 05-2017

Bản tin pháp ly tháng 05-2017
BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LÝ THÁNG 04/2017

BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LÝ THÁNG 04/2017

BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LÝ THÁNG 04/2017