Bản Tin Pháp Lý

Bản tin pháp lý tháng 05-2017
Ngày đăng : 09/08/2017 * Lượt xem: 391
   

Bản tin pháp ly tháng 05-2017

A- MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT:       

Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 5/2017:

  1. Nghị định 56/2017/NĐ-CP ngày 09/05/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em, hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2017.
  2. Nghị định 62/2017/NĐ-CP ngày 16/05/2017 quy định chi tiết một số điều về biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản, hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2017.
  3. Nghị định 58/2017/NĐ-CP ngày 10/05/2017 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải, hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2017.
  4. Nghị định 53/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng, hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/06/2017.
  5. Thông tư 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng, hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2017.
  6. Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hiệu lực thi hành từ ngày ký.
  7. Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 16/05/2017 về việc tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, hiệu lực thi hành từ ngày ký.
  8. Quyết định 632/QĐ-TTg ngày 10/05/2017 Ban hành Danh mục lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng và hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, hiệu lực thi hành từ ngày ký.
  9. Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12/05/2017 về Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2017.

Một số văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 6/2017:

  1. Luật trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05/04/2016, hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2017.
  2. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2017.
  3. Nghị định 44/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2017.
  4. Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 về nhãn hàng hóa, hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2017.
  5. Nghị định 35/2017/NĐ-CP ngày 03/04/2017 quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao, hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2017.
  6. Nghị định 53/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng, hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/06/2017.
  7. Thông tư 29/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18/12/2015 hướng dẫn về niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán, hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2017.
  8. Thông tư 31/2017/TT-BTC ngày 18/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng, hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/06/2017.
  9. Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,  hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/06/2017.
  10. Thông tư 36/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số217/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2017.
  11. Quyết định  13/2017/QĐ-TTg ngày 28/04/2017 về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2017.

B- Văn bản mới nổi bật có hiệu lực trong tháng 56/2017 liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của BSR:

 - Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hiệu lực thi hành từ ngày ký:

Ngày 17/5/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 20/CT-TTg về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, trong đó Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc quán triệt và chỉ đạo chặt chẽ công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao, trong đó cần tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung sau đây:

  • Khi xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm không để xảy ra tình trạng thanh tra, kiểm tra quá 01 lần/năm đối với doanh nghiệp;
  • Chỉ đạo tiến hành các cuộc thanh tra theo đúng định hướng, kế hoạch thanh tra đã phê duyệt; nội dung thanh tra phải giới hạn trong phạm vi quản lý nhà nước được giao;
  • Ban hành kết luận thanh tra phải đúng thời hạn theo quy định;
  • Trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, chỉ ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng; kết luận thanh tra, kiểm tra phải xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm;
  1. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và các cá nhân có liên quan để xảy ra tình trạng chồng chéo, trùng lặp… thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 về nhãn hàng hóa, hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2017:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1, 2):

Phạm vi điều chỉnh:

  • Nghị định quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu.
  • Những hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:
  • Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển;
  • Hàng hóa là xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, xi măng rời không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec;
  • Hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ nội địa;
  • Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.

Đối tượng áp dụng: Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan.

Vị trí, kích thước, màu sắc, ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa (Điều 4-9):

  • Vị trí: Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.
  • Kích thước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tự xác định kích thước của nhãn hàng hóa, kích thước chữ và số thể hiện trên nhãn hàng hóa nhưng phải bảo đảm các yêu cầu: ghi được đầy đủ nội dung bắt buộc; kích thước của chữ và số phải bảo đảm đủ để đọc bằng mắt thường.
  • Màu sắc: của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hóa phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hóa.
  • Ngôn ngữ: Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ một số trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định (VD: tên quốc tế/tên khoa học của thuốc mà không có tên tiếng Việt, tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa không dịch sang tiếng Việt được, tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.)
  • Ghi Nhãn phụ:
  • Nhãn phụ sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
  • Nhãn phụ được sử dụng đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường.
  • Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc.
  • Đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “Được sản xuất tại Việt Nam”.

Trách nhiệm ghi Nhãn hàng hóa:

  • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.
  • Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa.
  • Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.
  • Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này

Nội dung và cách ghi nhãn hàng hóa đối với các sản phẩm từ dầu mỏ:

Các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn tất cả các hàng hóa (Điều 10):

  • Tên hàng hóa;
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa;
  • Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan, trong đó:

     Đối với các sản phẩm từ dầu mỏ, bắt buộc phải ghi nội dung:

  • Định lượng;
  • Thành phần;
  • Thông tin cảnh báo;
  • Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2017.

Một số nội dung chính của Nghị định như sau:

  • Sửa đổi nội dung liên quan đến phân loại dự án đầu tư xây dựng  quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP;
  • Sửa đổi nội dung của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định 59/2016/NĐ-CP;
  • Áp dụng quy định của pháp luật trong thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 59/2015/NĐ-CP;
  • Sửa đổi bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5 và bổ sung Khoản 8 Điều 10 tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP, trong đó: Bổ sung quy định về thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ;  bổ sung mới các quy định về thẩm quyền thực hiện phân cấp, ủy quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở…;
  • Sửa đổi bổ sung Điều 13 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng;
  • Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 17 Nghị định 59/2017/NĐ-CP về việc Bộ trưởng có thể ủy quyền cho Tổng cục trưởng thuộc Bộ thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý các dự án được phân cấp cho Tổng cục quyết định đầu tư; cơ chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành/khu vực;
  • Sửa đổi, bổ sung các quy định tại Điều 51, 54, 57, 66 Nghị định 42/2017/NĐ-CP:
  • Điều kiện năng lực đối với cá nhân phụ trách công tác an toàn lao động;
  • Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án quy định;
  • Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;
  • Năng lực tổ chức giám sát thi công xây dựng.
  • Bãi bỏ các quy định sau tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
  • Khoản 6, 7 Điều 34;
  • Khoản 3 Điều 69;
  • Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Điều khoản chuyển tiếp:

  • Đối với các dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án đã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; việc điều chỉnh dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình của các dự án này nếu được thực hiện sau ngày Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định này.
  • Chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định 42/2017/NĐ-CP thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trong các chứng chỉ đó. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước thời điểm Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thì tiếp tục cập nhật, bổ sung hồ sơ (nếu có) theo quy định của Nghị định 42 để thực hiện xét cấp chứng chỉ.

Nghị định 44/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2017:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1, 2):

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Đối tượng áp dụng: Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội (Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội…; doanh nghiệp, hợp tác xã,… và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động).

Mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Điều 3):

  1. Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (đối tượng này sẽ đóng Quỹ BH tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ ngày 01/01/2018);
  3. Cán bộ, công chức, viên chức;
  4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.)
  • Người sử dụng lao động là doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng cũng 0,5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
  • Căn cứ vào khả năng bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này từ ngày 01/01/2020.

C- THÔNG TIN NỘI BỘ

  1. Chỉ thị tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:

Ngày 17/5/2017 Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Lọc – Hóa dầu Bình Sơn đã ban hành Chỉ thị số 2000/CT-BSR về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin ngăn ngừa mã độc WannaCry mã hóa thông tin đang bùng phát trên toàn cầu.

Tại Chỉ thị này, Tổng Giám đốc yêu cầu tất cả CBCNV trong Công ty cần nghiêm túc tuân thủ các quy định, quy trình, tài liệu hướng dẫn về khai thác, sử dụng và quản lý hệ thống CNTT đã được ban hành áp dụng trong thời gian qua và nghiêm túc thực hiện một số yêu cầu như:

  • Tuyệt đối không được mở (click) vào các email đáng ngờ không rõ nguồn gốc, các email có đính kèm các đường link lạ được gửi trong email, trên các mạng xã hội, công cụ chat…;
  • Không mở các đường dẫn có đuôi .hta hoặc đường dẫn có cấu trúc không rõ ràng…;
  • Không sử dụng địa chỉ email của Công ty cho mục đích cá nhân không liên quan đến công việc như đăng ký mua sắm, đăng ký nhận quảng cáo, đăng ký truy cập các trạng mạng xã hội…;
  • Thông báo ngay cho bộ phận chuyên môn khi phát hiện những hiện tượng nghi vấn liên quan đến an ninh, an toàn thông tin để xử lý kịp thời…
  1. Báo cáo tổng kết thi hành Luật Thanh tra năm 2010:

Ngày 23/5/2017 Lãnh đạo Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn đã ban hành Báo cáo số 2941/BC-BSR gửi Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc tổng kết thi hành Luật Thanh tra năm 2010. Báo cáo bao gồm các nội dung chính sau:

  • Kết quả thực hiện các quy định của Luật Thanh tra: Công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách và quản lý cán bộ; công tác tài chính kế toán; công tác quản lý chất lượng; công tác kinh doanh; công tác an toàn, sức khỏe, môi trường và phòng cháy chữa cháy.
  • Đánh giá các quy định của Luật Thanh tra, các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Ngoài ra, tại Báo cáo này, Công ty BSR cũng đã có một số đề xuất, kiến nghị đối với việc hoàn thiện Luật Thanh tra và tổ chức thi hành Luật Thanh tra như: Bổ sung quy định về tần suất/số lượng đợt thanh tra trong một năm tại DN tại Luật hoặc Nghị định; đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu về công tác thanh tra; thiết lập kênh thông tin để DN phản ánh việc đã được thanh/kiểm tra; bổ sung quyền của doanh nghiệp đối với việc được nhận kế hoạch thanh tra DN hàng năm…
  1. Ban hành Quy trình đặt vé máy bay (BSR-ADM-PRO-001, Rev 3):

Ngày 05/5/2017 Lãnh đạo Công ty đã ban hành Quy trình đặt vé máy bay của Công ty TNHH một thành viên Lọc – Hóa dầu Bình Sơn.

  • Mục đích của Quy trình quy định các bước thực hiện và trách nhiệm của các bộ phận trực thuộc trong quá trình đặt mua và thanh toán vé máy bay của Công ty TNHH một thành viên Lọc – Hóa dầu Bình Sơn.
  • Các yêu cầu đặt vé được thực hiện:
  • Sau khi Quyết định đi công tác/KHCT được phê duyệt, CBCNV đi công tác có trách nhiệm cung cấp thông tin cho nhân viên đặt vé chi tiết về chuyến đi qua địa chỉ Email/thông báo bằng điện thoại và chuyển KHCT, quyết định đi công tác về cho nhân viên đặt vé của Văn phòng. Chi tiết của hành trình đi công tác, ngày đi, ngày về, số điện thoại liên lạc, số lượng người đi cần được thông báo chính xác.
  • Trong trường hợp CBCNV đi công tác gấp (thời gian đặt vé cách giờ bay 24h), không đủ thời gian để lập KHCT, có thể gọi điện thông báo thông tin về hành trình và giờ bay dự kiến cho nhân viên đặt vé. Nhân viên đặt vé có trách nhiệm nhận thông tin và ghi lại toàn bộ thông tin để liên hệ Đại lý đặt vé. Người đi công tác có trách nhiệm hoàn thiện KHCT và gửi về cho nhân viên đặt vé sau khi kết thúc chuyển công tác.
  • Đối với các Đoàn khách của Công ty, Ban chức năng đầu mối làm việc với các Đoàn khách có trách nhiệm cử nhân viên liên hệ với Đoàn khách, gửi thông tin đặt vé về cho nhân viên đặt vé của Văn phòng. Nhân viên ban chức năng có nhiệm vụ lập Dự toán tiếp khách trình Lãnh đạo Công ty phê duyệt. Biểu mẫu Dự toán tiếp khách theo Quy trình đón, tiếp khách BSR-ADM-PRO-002.

D - Một số văn bản khác được ban hành trong tháng 4/2017 tại BSR:

  1. BSR-HRM-PRO-002 Quy trình đào tạo, Rev 6.
  2. BSR-HRM-PRO-003 Quy trình đánh giá năng lực theo yêu cầu chức danh, Rev 1.
  3. BSR-PRD-PRO-010 Quy trình phối hợp và quy định xác định số lượng giao nhận trong công tác xuất bán sản phẩm xăng dầu bằng đường bộ cho khách hàng, Rev 5.
  4. BSR-HSE-PRO-017 Quy trình huấn luyện ATSKMT, Rev 4.

Ban Pháp chế - BSR 

 

Tin liên quan
Bản tin pháp lý tháng 7/2017

Bản tin pháp lý tháng 7/2017

Một số văn bản pháp luật nhà nước ban hành trong tháng 7/2017
Bản tin pháp ly tháng 06-2017

Bản tin pháp ly tháng 06-2017

MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT BAN HÀNH THÁNG TRONG THÁNG 6/2017
BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LÝ THÁNG 04/2017

BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LÝ THÁNG 04/2017

BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LÝ THÁNG 04/2017