• images3
  • images4
  • images7
  • images8
  • images9
  • images10
  • images11
  • images12
wow slider by WOWSlider.com v8.7
BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT THÁNG 10/2016
Ngày đăng: 16/11/2016 4:30:48 CH * Lượt xem: 488
BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT THÁNG 10/2016

Nhiệt liệt hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2016

NỘI DUNG BẢN TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Một số văn bản pháp luật ban hành trong tháng 10/2016:

Quyết định 1915/QĐ-TTg ngày 04/10/2016 về việc Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/10/2016.

  • Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ, hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
  • Thông tư 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 về thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016.
  • Quyết định số 1969/QĐ-TTg ngày 13/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch chuẩn bị và triển khai thực hiện Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại của Tổ chức Thương mại Thế giới, hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/10/2016.
  • Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2016.
  • Quyết định 3979/QĐ-BCT ngày 04/10/2016 về việc phân công nhiệm vụ trong Lãnh đạo Bộ Công thương, hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/10/2016.

Một số văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 11/2016:

  • Thông tư số 115/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số196/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, hiệu lực thi hành từ 01/11/2016.
  • Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, hiệu lực thi hành từ 01/11/2016.
  • Thông tư 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Tài chính về thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016.
  • Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016.
  • Thông tư 13/2016/TT-BKHĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2016.
  • Văn bản mới nổi bật có hiệu lực trong tháng 10/2016 liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của BSR:
  1. Quyết định 1915/QĐ-TTg ngày 04/10/2016 về việc Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nội dung chính của văn bản như sau:
  • Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất được thành lập theo Quyết định số 72/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi được thành lập theo Quyết định số 830/TTg ngày 07 tháng 10 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo quy định của pháp luật.
  • Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, trụ sở làm việc và con dấu hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý (Điều 2):
  • Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Điều 37 và Điều 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và khoản 21 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
  1. Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hiệu lực từ ngày 15/10/2016.
  • Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (không gồm TGĐ hoặc GĐ, Phó TGĐ hoặc Phó GĐ, Kế toán trưởng làm việc theo HĐLĐ) trong công ty TNHH 1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo Nghị định số 51/2016/NĐ-CP quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty TNHH 1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 51/2016/NĐ-CP.
  • Quản lý lao động trong công ty TNHH 1TV  do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 
  • Hằng năm, TGĐ (GĐ) tổ chức rà soát cơ cấu tổ chức, sắp xếp lại lao động và kiểm tra định mức lao động để báo cáo Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch công ty. 
  • Kế hoạch lao động của công ty Nhà nước được xây dựng dựa trên cơ cấu tổ chức, yêu cầu thực hiện khối lượng, chất lượng, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tình hình sử dụng lao động năm trước, vị trí việc làm hoặc chức danh công việc và định mức lao động. 
  • Sau khi kế hoạch lao động được phê duyệt, tiến hành thực hiện kế hoạch và đánh giá tình hình sử dụng lao động theo Thông tư này. 
  • Xác định quỹ tiền lương kế hoạch, tạm ứng quỹ tiền lương 

Xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch để tính quỹ tiền lương kế hoạch như sau: 

  • Đối với công ty có năng suất lao động bình quân tăng, bằng hoặc thấp hơn mức thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định theo các công thức quy định tại Thông tư này. 
  • Đối với công ty lỗ, không có lợi nhuận thì mức tiền lương bình quân kế hoạch bằng mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động (gồm lương, phụ cấp lương và khoản bổ sung khác trong hợp đồng). 
  • Đối với công ty có lợi nhuận nhưng mức tiền lương bình quân kế hoạch thấp hơn mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được tính bằng mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động. Trường hợp năng suất lao động bình quân và lợi nhuận kế hoạch cao hơn thực hiện năm trước thì có điều chỉnh theo mức tăng năng suất và lợi nhuận.  Đối với công ty hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận thì thay chỉ tiêu lợi nhuận bằng chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ, nhiệm vụ kế hoạch để xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch. 
  • Trường hợp công ty giảm lỗ so với thực hiện năm trước hoặc công ty mới thành lập thì căn cứ vào mức độ giảm lỗ hoặc kế hoạch sản xuất, kinh doanh để xác định mức tiền lương bình quân.
  1. Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của  Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao và tiền thưởng đối với người quản lý công ty TNHH 1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có hiệu lực từ ngày 15/10/2016.
  • Thông tư này hướng dẫn thực hiện các quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý (không bao gồm TGĐ hoặc GĐ, Phó GĐ hoặc Phó GĐ, Kế toán trưởng làm việc theo HĐLĐ) trong công ty TNHH 1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty TNHH 1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ .
  • Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 52/2016/NĐ-CP.
  • Nguyên tắc xác định, trả tiền thưởng, thù lao, tiền thưởng 
  • Tiền lương đối với người quản lý chuyên trách được xác định gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, có khống chế mức cao nhất và tương quan với tiền lương người lao động. 
  • Thù lao người quản lý công ty không chuyên trách dựa trên công việc và thời gian làm việc, nhưng không quá 20% tiền lương người quản lý công ty chuyên trách tương ứng. 
  • Đối với người quản lý công ty được cử đại diện vốn góp ở doanh nghiệp khác thì khoản thù lao do doanh nghiệp khác đó trả phải được nộp về công ty để chi trả theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ, nhưng không quá 50% mức tiền lương thực tế được hưởng tại công ty. 
  • Quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý công ty Nhà nước được xác định theo năm, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động, do công ty xây dựng và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt. 
  • Tiền thưởng của người quản lý công ty được xác định theo năm tương ứng với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, được trả 01 phần vào cuối năm, phần còn lại sau khi kết thúc nhiệm kỳ. 
  • Xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch 

Thông tư hướng dẫn xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch của người  quản lý chuyên trách như sau: 

  • Công ty bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, nộp ngân sách theo quy định, lợi nhuận kế hoạch bằng lợi nhuận thực hiện năm trước thì mức tiền lương bình quân kế hoạch bằng mức lương cơ bản. 
  • Trường hợp năng suất lao động bình quân không giảm và lợi nhuận kế hoạch cao hơn thực hiện năm trước thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định dựa trên mức lương cơ bản và hệ số điều chỉnh tăng thêm gắn với quy mô lợi nhuận theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh được hướng dẫn tại Thông tư này. 
  • Công ty có lợi nhuận kế hoạch thấp hơn lợi nhuận thực hiện năm trước thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định dựa trên mức lương cơ bản và giảm trừ, cứ 1% lợi nhuận thấp hơn thì giảm 0.5% mức lương cơ bản nhưng thấp nhất bằng 1,2 lần so với mức tiền lương bình quân chế độ. 
  • Ngoài ra, Thông tư còn hướng dẫn xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng và trả lương, thù lao, tiền thưởng; chuyển xếp lương đối với người quản lý công ty chuyên trách.
  1. Thông tư 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 về thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016.
  • Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):

Phạm vi điều chỉnh: Quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (sau đây gọi tắt là ATIGA).

Đối tượng áp dụng: cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA.

  • Quy tắc xuất xứ (Điều 2):
  • Quy tắc xuất xứ: quy định tại Phụ lục I của Thông tư:

Tiêu chí xuất xứ: Hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ của một nước thành viên từ một nước thành viên khác được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế quan nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây:

Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu, nhưng đáp ứng các quy định tại Điều 4 hoặc Điều 6 Phụ lục này.

  • Quy tắc cụ thể mặt hàng liên quan đến BSR: quy định tại Phụ lục II của Thông tư, trong đó có mặt hàng 38.26- “Diesel sinh học và hỗn hợp của chúng, không chứa hoặc chứa dưới 70% trọng lượng của dầu mỏ hoặc dầu thu được từ các khoáng bitum” có tiêu chí xuất xứ là RVC (40) hoặc CTSH.

 

VĂN BẢN TẬP ĐOÀN

  1. Công văn số 2043/DKVN-TCNS của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Ngày 11/10/2016 Tập đoàn Dầu khí đã gửi Công văn số 2043/DKVN-TCNS tới các đơn vị thành viên về việc thực hiện Thông tư của Bộ LĐTBXH. Nội dung Công văn:

  • Tập đoàn sao gửi các đơn vị Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH.
  • Yêu cầu các đơn vị căn cứ nội dung các Thông tư để triển khai thực hiện trong đơn vị và khẩn trương lập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016.
  1. Công văn số 6459/DKVN-QLĐT của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Ngày 17/10/2016 Tập đoàn đã gửi Công văn số 6459/DKVN-QLĐT tới các đơn vị thành viên về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu:

  • Hành lang pháp lý về đấu thầu, các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cho hoạt động đấu thầu về cơ bản đã đầy đủ: Luật Đấu thầu, Nghị định 63/2014/NĐ-CP, các Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: lập, thẩm định, trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm; hồ sơ yêu cầu; kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; lập báo cáo thẩm định; đăng tải thông tin đấu thầu…
  • Tập đoàn đề nghị Người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại đơn vị thành viên chỉ đạo quá trình tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt tại đơn vị cũng như khi trình Tập đoàn chấp thuận/phê duyệt các nội dung về đấu thầu và việc tổ chức giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu cần tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật đấu thầu.

 

THÔNG TIN NỘI BỘ

  1. BSR tổ chức Hội thảo chuyên đề chào mừng Ngày pháp luật Việt Nam

Thực hiện Kế hoạch triển khai Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2016, chiều ngày 17/10/2016, BSR đã tổ chức Hội thảo pháp luật với chủ đề “Các quy định của pháp luật tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của BSR”.

Tham dự Hội thảo có đại diện Vụ Pháp chế Bộ Công Thương, Ban Pháp chế Tập đoàn, Chuyên gia tư vấn độc lập Nguyễn Gia Hảo, đại diện Lãnh đạo BSR, Lãnh đạo các phòng chức năng, Mạng lưới Cộng tác viên pháp lý và CBCNV phòng Pháp chế.

Trong thời gian từ 13h30 đến 17h30, Hội thảo đã trao đổi về các chuyên đề pháp lý:

  • Chuyên đề 1:  Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại và các quy định mới của pháp luật đến doanh nghiệp nói chung và Ngành Dầu khí, Lọc Hóa dầu Việt Nam nói riêng - cơ hội và thách thức (Chuyên gia tư vấn độc lập Nguyễn Gia Hảo).
  • Chuyên đề 2: Các quy định của Bộ Công Thương liên quan đến hoạt động của BSR” (Vụ phó Vụ Pháp chế Bộ Công Thương).
  • Chuyên đề 3: Trao đổi, phổ biến các Quy chế, quy định của Tập đoàn điều chỉnh các hoạt động liên quan đến hoạt động của BSR và các nội dung khác liên quan đến công tác pháp chế doanh nghiệp (Trưởng ban Pháp chế Tập đoàn).

Tại Hội thảo, Lãnh đạo Công ty, các phòng chức năng và cán bộ pháp chế đã cùng trao đổi/thảo luận với các chuyên gia pháp lý về các vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của BSR, như công tác phổ biến pháp luật, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nội bộ; công tác mua sắm, đấu thầu, đầu tư, xây dựng, quản lý tài sản…

  1. Quy trình đặt phòng khách sạn cho CBCNV ADM-PRO-000-0011, rev 0:

Ngày 19/10/2016, Tổng Giám đốc Công ty đã ban hành Quy trình ADM-PRO-000-0011, rev 0 - Quy trình đặt phòng khách sạn cho CBCNV, trong đó quy định một số nội dung chính như sau:

  • Sau khi Quyết định đi công tác/KHCT được phê duyệt, CBCNV đi công tác có trách nhiệm cung cấp thông tin cho nhân viên đặt phòng chi tiết về chuyến đi qua địa chỉ Email của nhân viên đặt phòng/thông báo bằng điện thoại và chuyển KHCT, quyết định đi công tác về cho nhân viên đặt phòng của Văn phòng.
  • Trong trường hợp CBCNV đi công tác gấp trong ngày không đủ thời gian để lập KHCT, CBCNV có thể thông báo thông tin về chuyến đi bằng điện thoại/email.
  • Nhân viên đặt phòng có trách nhiệm xử lý thông tin và phản hồi lại cho người đặt phòng về kết quả đặt phòng trong ngày làm việc. Trường hợp đi công tác gấp, nhân viên đặt phòng phải phản hồi trước khi nhận phòng 06 tiếng.
  • Người đặt phòng có trách nhiệm ký xác nhận hóa đơn lưu trú theo mẫu của khách sạn để làm cơ sở thanh toán.
  • Đối với các trường hợp hủy chuyến đi công tác hoặc thay đổi thời gian đi công tác (lùi kế hoạch công tác), người đi công tác có trách nhiệm lập Báo cáo thay đổi/hủy kế hoạch công tác theo biểu mẫu ADM-PRO-000-001/F-001.
  • Nhân viên đặt phòng có trách nhiệm tạm ứng tiền phòng và thanh toán cho đại lý trước khi CBCNV trả phòng.
  • Đối với các yêu cầu về việc ở khách sạn cao hơn định mức công tác phí, phần chênh lệch, người đi công tác tháng sẽ thực hiện thanh toán tiền mặt hoặc khấu trừ vào tài khoản lương theo quy định về việc thu hồi công nợ.
  • Lưu ý:  Đối với các trường hợp đi công tác gấp hoặc đi công tác tại những nơi thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo, CBCNV có thể tự đặt phòng và làm thủ tục thanh toán với TCKT như quy định của Quy trình đi công tác BSR-000-035
  • Trong thời hạn 15 ngày sau ngày hủy/thay đổi chuyến công tác, nếu không có báo cáo thay đổi/hủy KHCT được phê duyệt, CBCNV phải chịu trách nhiệm tự thanh toán chi phí thay đổi/hủy  phòng cho Đại lý.
  • Nhân viên đặt phòng có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và đề nghị phòng TCKT thanh toán cho Đại lý, bổ sung chứng từ cho kế toán khi được yêu cầu và lưu hồ sơ công việc.

PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT NHÂN NGÀY PHÁP LUẬT VIỆT NAM

CHỦ ĐỀ: NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

  1. Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực trong năm 2016 liên quan trực tiếp đến người lao động
  1. Mức điều chỉnh tiền lương đóng BHXH 2016

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc có hiệu lực từ ngày 15/02/2016. Theo đó, từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Phụ cấp lương nêu trên là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

Một số loại phụ cấp lương như sau:

Phụ cấp chức vụ, chức danh

Phụ cấp trách nhiệm

Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Phụ cấp thâm niên

Phụ cấp khu vực

Phụ cấp lưu động

Phụ cấp thu hút

Phụ cấp có tính chất tương tự.

  1. Nâng mức chi tiền ăn giữa ca, tạm ứng lương cho người lao động

Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng của người lao động làm việc trong công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước có hiệu lực từ ngày 15/10/2016 và các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01/01/2016. Theo đó:

  • Mức chi tiền cho bữa ăn giữa ca của người lao động được nâng lên tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng (Quy định cũ tối đa không vượt quá 680.000 đồng/người/tháng).
  • Mức tạm ứng tiền lương cũng được tăng lên tối đa không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động nhưng phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh của công ty.

Thông tư này cũng đưa ra tiêu chí xác định đơn giá tiền lương (tùy theo yêu cầu thực tế) theo một trong các yếu tố sau: Tổng doanh thu, Tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương, Lợi nhuận, Đơn vị sản phẩm, Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh khác phù hợp với tính chất hoạt động để điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.

  1. Hướng dẫn mới về quản lý sức khỏe người lao động

Thông tư 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe NLĐ có hiệu lực từ ngày 15/8/2016, trong đó có các quy định về việc người sử dụng lao động (NSDLĐ) cần tuân thủ các quy định về quản lý sức khỏe NLĐ như sau

  • Thực hiện việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho NLĐ kể từ thời điểm họ được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc.
  • Phải bố trí việc làm phù hợp với tình hình sức khỏe của NLĐ và:
  • Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp làm công việc tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc các yếu tố có hại này;
  • Hạn chế bố trí NLĐ mắc bệnh mạn tính làm các công việc có yếu tố có hại đến bệnh đang mắc;
  • Nếu phải bố trí NLĐ bị bệnh mạn tính làm công việc có yếu tố hại đến bệnh đang mắc thì NSDLĐ phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đến sức khỏe cho NLĐ biết và chỉ được bố trí sau khi NLĐ đồng ý bằng văn bản.
  1. Hướng dẫn thực hiện một số quy định về chế độ thai sản

Công văn 3432/LĐTBXH-BHXH ngày 08/9/2016 của Bộ LĐ-TB&XH ban hành hướng dẫn thực hiện một số chế độ tại Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014, trong đó có một số quy định về chế độ thai sản (CĐTS) như sau:

  • Trợ cấp một lần khi sinh con trong trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH được áp dụng với cả trường hợp mẹ không đủ điều kiện hưởng CĐTS mà cha đủ điều kiện theo Khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH;
  • Nếu chỉ có cha đóng BHXH mà mẹ gặp rủi ro sau khi sinh thì cha được nghỉ việc hưởng CĐTS đến khi con đủ 06 tháng tuổi theo Khoản 6 Điều 34 Luật BHXH mà không phụ thuộc vào thời gian đóng BHXH;
  • Lao động nam thuộc đối tượng nghỉ việc hưởng CĐTS thì có thể nghỉ nhiều lần nhưng tổng thời gian không vượt quá quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật BHXH;
  • Thời gian tối đa nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản tại khoản 2 Điều 41 Luật BHXH được tính cho 1 năm, kể từ ngày 01/01 – 31/12 của năm dương lịch, gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần.
  1. Một số văn bản khác được ban hành trong tháng 10/2016 tại BSR:
  • Quy trình 5S LGD-PRO-000-002, rev 3;
  • Quy trình Quản lý tai nạn, sự cố HSE-PRO-000-009, rev 1;
  • Quy trình phối hợp mua bảo hiểm và điều tra, giám định, giám định, bồi thường tổn thất cho sản phẩm LPG vận chuyển bằng đường biển của NMLD Dung Quất LGD-PRO-000-014, rev 1;
  • Quy trình đánh giá công tác quản lý tai nạn, sự cố tại các đơn vị HSE-PRO-000-055, rev 0;
  • Quy trình tổ chức các cuộc họp ADM-PRO-000-004, rev 2:

Quy trình đón tiếp khách ADM-PRO-000-002, rev 2

Hợp Tác Đầu Tư


Đoàn giảng viên Đại học Bách Khoa Đà Nẵng thăm và làm việc với BSRNgày 20/3/2017, đoàn giảng viên Khoa Hóa Đại học B ...