• images3
  • images4
  • images7
  • images8
  • images9
  • images10
  • images11
  • images12
wow slider by WOWSlider.com v8.7
Bản tin pháp lý tháng 12/2016
Ngày đăng: 12/01/2017 8:07:16 SA * Lượt xem: 301
Bản tin pháp lý tháng 12/2016

 

  1. Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 12/2016:
  • Quyết định 4846/QĐ-BCT ngày 09/12/2016 phê duyệt phương án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, hiệu lực thi hành từ ngày ký;
  • Thông tư 27/2016/TT-BCT ngày 05/12/2016 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, hiệu lực thi hành từ ngày 20/01/2017.
  • Thông tư 30/2016/TT-BCT ngày 13/12/2016 quy định hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương, hiệu lực thi hành từ ngày 03/02/2017.
  1. Một số văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 01/2017:
  • Luật số 83/2015/QH13 Luật Ngân sách Nhà nước, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Luật số 88/2015/QH13 Luật Kế toán, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Luật số 91/2015/QH13 Bộ luật dân sự, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Luật số 97/2015/QH13 Luật phí và lệ phí, hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Luật số 103/2016/QH13 Luật báo chí, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Luật 105/2016/QH13 Luật Dược, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Luật số 01/2016/QH14 Luật đấu giá tài sản, trong đó Khoản 2 Điều 80 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Nghị định 24/2016/NĐ-CP  ngày 05/4/2016 quy định chế độ quản lý ngân quỹ Nhà nước, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 (hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước);
  • Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày  14/11/2016 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Một số quy định tại Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Thông tư số 11/2016/TT-BKHCN ngày 28/6/2016 hướng dẫn cơ sở đăng ký pha chế khí, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Thông tư 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.VN” và địa chỉ internet 9IP) của Việt Nam, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Thông tư 256/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;
  • Thông tư số 170/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hóa chất, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
  1. Văn bản mới nổi bật có hiệu lực trong tháng 12/2016 và tháng 01/2017 liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của BSR:
  1. Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ tài chính về hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016. Một số quy định được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư như sau:

“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập   hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.

“1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

Trường hợp người mua tìm lại được hoá đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.”

“1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn.

Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.

2. Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.”

  1. Nghị định số 153/2016/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Nội dung chính của Nghị định như sau:

- Mức lương tối thiểu vùng: Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

Stt

Mức (đồng)

Địa bàn hoạt động

Ghi chú

1

3.3750.000

Vùng I

 

2

3.320.000

Vùng II

 

3

2.900.000

Vùng III

TP Quảng Ngãi, huyện Bình Sơn

4

2.580.000

Vùng IV

 

Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

  • Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
  • Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
  • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề (Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này).
  1. Thông tư số 11/2016/TT-BKHCN ngày 28/6/2016 hướng dẫn đăng ký cơ sở pha chế khí, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Một số nội dung chính như sau:
  • Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn đăng ký cơ sở pha chế khí tại Việt Nam, bao gồm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG).
  • Đối tượng áp dụng:
  • Thương nhân kinh doanh khí đầu mối và thương nhân đầu mối pha chế khí (sau đây viết tắt là thương nhân);
  • Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng và cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  • Thông tư này không áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu, sản xuất, pha chế khí chuyên dùng cho nhu cầu riêng của mình, không đưa ra lưu thông trên thị trường theo đăng ký với Bộ Công Thương.
  • Đối với sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) (sau đây viết là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành:

   Thương nhân sản xuất, pha chế khí và thương nhân nhập khẩu khí phải thực      hiện các biện pháp quản lý chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

  • Đối với sản phẩm khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG) không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

 Thương nhân sản xuất, pha chế khí và thương nhân nhập khẩu khí phải công bố    tiêu chuẩn áp dụng trước khi lưu thông trên thị trường và bảo đảm chất lượng khí phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng khi lưu thông trên thị trường. Tiêu chuẩn sử dụng để công bố thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

  • Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét, thực hiện đình chỉ hiệu lực có thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế khí đã cấp trong các trường hợp sau:
  • Vi phạm các quy định về đo lường tại cơ sở pha chế khí;
  • Cơ sở pha chế không thực hiện đầy đủ kế hoạch kiểm soát chất lượng;
  • Phát hiện sản phẩm khí không bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng lưu thông trên thị trường được phân phối từ cơ sở pha chế khí này;
  • Bị đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu khí;
  • Không thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
  • Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn trình tự, thủ tục đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế khí và căn cứ mức độ vi phạm, xem xét thực hiện hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký cở sở pha chế khí đã cấp trong các trường hợp sau:
  • Không đáp ứng các điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và điều kiện sản xuất, chế biến khí;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu khí của thương nhân bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
  • Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm các quy định về đo lường và chất lượng trong kinh doanh khí.
  • Tuân thủ và thực hiện các quy định tại Thông tư này.
  • Chỉ được đưa vào lưu thông trên thị trường các loại khí đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Thông tư này.
  • Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động pha chế khí.
  • Định kỳ vào tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình pha chế khí về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, bao gồm các nội dung:
  • Sản phẩm khí pha chế;
  • Số lượng khí pha chế;
  • Tình hình tiêu thụ;
  • Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.
  •  Lưu giữ các thành phần hồ sơ đăng ký cơ sở pha chế khí theo quy định tại Thông tư này.

 

VĂN BẢN TẬP ĐOÀN

  1. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đồng ý chuyển quyền sử dụng Nhãn hiệu cho Công ty TNHH một thành viên Lọc – Hóa dầu Bình Sơn.

Ngày 14/12/2016, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã ký Hợp đồng số 8007/HĐ-DKVN chuyển quyền sử dụng Nhãn hiệu Tập đoàn cho BSR. Căn cứ các Điều/Khoản tại Hợp đồng số 8007/HĐ-DKVN:

  • BSR được sử dụng (không độc quyền) Nhãn hiệu “PETROVIETNAM và hình” - đây là Nhãn hiệu đã được pháp luật công nhận và bảo hộ - theo Nghị quyết số 1117/NQ-DKVN ngày 14/02/2012 của Hội đồngthành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
  • BSR được sử dụng Nhãn hiệu Tập đoàn trong các hoạt động:
  • Gắn Nhãn hiệu chuyển giao lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
  • Lưu thông, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng mang Nhãn hiệu chuyển giao;
  • Xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mang Nhãn hiệu chuyển giao;
  • Các hành vi sử dụng Nhãn hiệu khác theo quy định pháp luật sở hữu trí tuệ hiện hành.
  • BSR được sử dụng Nhãn hiệu chuyển giao mà không mất phí
  • Thời hạn Hợp đồng chuyển quyền sử dụng Nhãn hiệu: 03 năm, kể từ ngày 23/11/2016.
  1. Quyết định số 8010/QĐ-DKVN ngày 14/12/2016 về việc ban hành Quy định về mua sắm hàng hóa, dịch vụ để đảm bảo tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của Công ty mẹ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Quy định gồm 05 Chương, 14 Điều và 3 Phụ lục. Một số nội dung chính của Quy định như sau:

  • Mục đích của Quy định (Khoản 1 Điều 1):

Với mục đích tăng hiệu quả sử dụng vốn, tối ưu hóa chi phí sản xuất, bảo đảm mục tiêu công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, Quy định này được ban hành nhằm thống nhất quản lý đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu/nhà cung cấp để đảm bảo tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

  • Phạm vi điều chỉnh (Khoản 2 Điều 2):

Quy định hoạt động lựa chọn Nhà cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để đảm bảo tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của PVN, bao gồm:

  • Lựa chọn Nhà cung cấp trang thiết bị, đồ dùng văn phòng (gọi chung là hàng hóa);
  • Lựa chọn Nhà cung cấp vật tư; thiết bị; nguyên, nhiên, vật liệu (gọi chung là hàng hóa);
  • Lựa chọn Nhà cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn (gọi chung là dịch vụ).
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này (không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013) được liệt kê tại Phụ lục 1 “Danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm để đảm bảo tính liên tục cho hoạt động SXKD và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của Công ty mẹ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam” của Quy định này.
  • Quy định đối với hoạt động thuê, mua dịch vụ:

Hình thức và phương thức lựa chọn Nhà cung cấp sử dụng theo các hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP. Việc áp dụng từng hình thức lựa chọn Nhà cung cấp được thực hiện theo tính chất và hạn mức giá trị gói thầu quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều 9 của Quy định này.

  • Về thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ (Điều 7):
  • Đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Căn cứ KH SXKD của PVN đã được HĐTV PVN phê duyệt hàng năm, TGĐ, các PTGĐ PVN theo lĩnh vực được phân công phụ trách quyết định, phê duyệt các nội dung sau:

+ Kế hoạch mua sắm;

+ Các nội dung liên quan đến quá trình lựa chọn Nhà cung cấp (hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, tiêu chí đánh giá, kết quả lựa chọn Nhà cung cấp, ký kết hợp đồng…).

  • Đối với các Ban Quản lý dự án trực thuộc PVN:

Trưởng Ban QLDA có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và duy trì hoạt động thường xuyên của đơn vị mình phù hợp với phân cấp/ủy quyền của HĐTV PVN/TGĐ PVN và theo trình tự, thủ tục tại Quy định này.

 

THÔNG TIN NỘI BỘ

  1. Quyết định số 5362/QĐ-BSR ngày 21/12/2016 của Hội đồng thành viên Công ty về việc ban hành cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các ban, phòng và định biên lao động năm 2017 của BSR, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Nội dung chính của Quyết định như sau:
  • Phê duyệt cơ cấu tổ chức Công ty như sau:
  • Công ty: gồm Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, Bộ máy giúp việc (các ban/phòng chức năng);
  • Nhà máy: gồm Ban Giám đốc Nhà máy, các ban/phòng trực tiếp sản xuất;
  • Công ty con/Công ty liên kết: gồm 04 Công ty.
  • Sơ đồ tổ chức của Công ty (mô hình Công ty - Nhà máy) như sau:
  • Khối Chuyên môn nghiệp vụ: gồm Văn phòng và 06 Ban chức năng (Kinh tế Kế hoạch, Tài chính kế toán, Quản trị và phát triển nguồn nhân lực, Pháp chế và quản lý rủi ro, An toàn môi trường, Nghiên cứu phát triển)
  • Khối Kinh doanh Thương mại: gồm 02 Ban (Kinh doanh, Thương mại dịch vụ)
  • Khối Sản xuất (Nhà máy): gồm 07 Ban (Vận hành sản xuất, Bảo dưỡng sửa chữa,  Quản lý cảng biển, Điều độ sản xuất, Kiểm tra thiết bị, Quản lý chất lượng, Quản lý vật tư)
  • Khối Dự án: 01 Chi nhánh (DQRE)
  • Công ty con/Công ty liên kết: 04 Công ty (PVBuilding, BSR-BF, PMS, PVOS).
  • Chức năng nhiệm vụ của các ban/phòng: được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 Quyết định này.
  1. Ban hành Nội quy sử dụng phòng họp:

Ngày 20/12/2016 Tổng Giám đốc BSR đã ký Quyết định ban hành Nội quy sử dụng phòng họp/hội trường của BSR:

  • Phòng họp/hội trường chỉ được bố trí và sử dụng cho công việc của Công ty;
  • Người sử dụng phòng họp/hội trường cần giữ gìn vệ sinh chung (không viết/vẽ/khắc chữa trên bàn ghế, tường; bỏ rác đúng nơi quy định…);
  • Người sử dụng phòng họp/hội trường không được tự ý di chuyển các trang thiết bị, bàn ghế khi chưa được sự đồng ý của Bộ phận quản lý phòng họp;
  • Các đơn vị/bộ phận/phòng/ban trước khi sử dụng phòng họp/hội trường phải đăng ký theo quy định của Công ty; sau khi sử dụng xong phải tắt hết các thiết bị điện và thông báo cho Bộ phận quản lý phòng họp;
  • Đối với các trang thiết bị như: chuột máy tính, bàn phím, ổ điện, máy chiếu,…người sử dụng phòng họp/hội trường đăng ký mượn từ Bộ phận quản lý phòng họp;
  • Mọi hành vi vi phạm Nội quy này sẽ bị lập biên bản và tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của Công ty.

Một số văn bản khác được ban hành trong tháng 12/2016 tại BSR:

  1. Quy trình đào tạo, huấn luyện ATSKMT&PCCC - HSE-PRO-000-017, Rev 3
  2. Chính sách năng lượng và tổn thất - BSR-PO-ELM, Rev 0;
  3. Tiêu chuẩn song ngữ các sản phẩm xăng, DO, Jet A1, Kerosen, FO, LPG, Propylen, Lưu huỳnh, PP, Nhiên liệu Diesel quân sự (DO L-62), Nhiên liệu quân sự Jet A1-K – TCCS 01 ÷ 13:2016/BSR

 

 

Hợp Tác Đầu Tư


Đoàn giảng viên Đại học Bách Khoa Đà Nẵng thăm và làm việc với BSRNgày 20/3/2017, đoàn giảng viên Khoa Hóa Đại học B ...