• images3
  • images4
  • images8
  • images9
  • images10
  • images11
  • images12
wow slider by WOWSlider.com v8.7
Bản tin Pháp lý tháng 01/2017
Ngày đăng: 07/02/2017 2:47:04 CH * Lượt xem: 535
Một số văn bản pháp luật của nhà nước ban hành trong tháng 01/2017

  1. Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 01/2017:
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, hiệu lực thi hành từ ngày 03/03/2017.
  • Quyết định số 60/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành, hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2017.
  • Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, hiệu lực thi hành từ ngày ký.
  • Quyết định số 47/QĐ-BCT ngày 09/01/2017 về chương trình hành động của ngành công thương thực hiện nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, hiệu lực thi hành từ ngày ký.
  • 09/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2017
  1. Một số văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 02/2017:
  • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày  18/11/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2017;
  • Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, hiệu lực từ ngày 01/02/2017;
  • Thông tư 31/2016/TT-BCT ngày 15/12/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại, hiệu lực từ ngày 03/02/2017;
  • Thông tư 30/2016/TT-BCT ngày 13/12/2016 quy định hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương, hiệu lực từ ngày 03/02/2017;
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16/12/2016 hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, hiệu lực từ ngày 06/02/2017;
  • Thông tư 36/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, hiệu lực từ ngày 10/02/2017;
  • Thông tư 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2017;
  • Thông tư 29/2016/TT-BCT ngày 13/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2017;
  • Thông tư 38/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa, hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2017;
  • Thông tư 331/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân, hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2017;
  • Thông tư số 42/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội, hiệu lực thi hành từ ngày 11/02/2017;
  • Quyết định 58/2016/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 – 2020, hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2017.
  1. Văn bản mới nổi bật có hiệu lực trong tháng 01 và 02/2017 liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của BSR:
  1. Luật số 91/2015/QH13 Bộ luật dân sự, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

Một số nội dung mới cơ bản của BLDS năm 2015 liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

  • Về phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự (Điều 1):

Xác định rõ phạm vi chủ thể của quan hệ dân sự chỉ bao gồm cá nhân và pháp nhân; (không có chủ thể khác như BLDS 2005); đồng thời, làm rõ bản chất của quan hệ dân sự, không liệt kê cụ thể các loại quan hệ dân sự.

Việc tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân được thực hiện thông qua các thành viên hoặc thông qua người đại diện.

  • Về xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự (từ Điều 8 đến Điều 15):

Thể chế hóa các nghị quyết của Đảng, quy định của Hiến pháp năm 2013 về công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực hiện quyền dân sự, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

  • Điều 9: Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình nhưng không được trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và không được vi phạm quy định về “Thực hiện quyền dân sự” được quy định tại Bộ luật dân sự.
  • Điều 11: Cá nhân, pháp nhân có quyền tự bảo vệ quyền dân sự của mình theo quy định của pháp luật.
  • Điều 12: Trường hợp quyền dân sự bị vi phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc Trọng tài.
  • Điều 14:  Tòa án không được từ chối yêu cầu giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng: trong trường hợp này, quy định về áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ  và lẽ công bằng được áp dụng để xem xét, giải quyết vụ việc.

So sánh với BLDS năm 2005: Điểm mới nổi bật nhất là quy định việc Tòa án không được từ chối yêu cầu giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, phù hợp với tinh thần của Hiến pháp năm 2013 về bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Đây là quy định tiến bộ, đã xác định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc giải quyết mọi tranh chấp trong nhân dân, góp phần bảo đảm ổn định trật tự xã hội.

  • Về pháp nhân (từ Điều 74 đến Điều 96):

Để làm rõ hơn địa vị pháp lý của pháp nhân trong quan hệ dân sự, đồng thời bảo đảm được tính bao quát trong điều chỉnh về pháp nhân, Bộ luật đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung cơ bản về điều kiện để một tổ chức được công nhận là pháp nhân, quyền thành lập pháp nhân, phân loại pháp nhân, các thành tố cơ bản của pháp nhân (điều lệ, tên gọi, trụ sở, quốc tịch, tài sản, cơ cấu tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện), đại diện của pháp nhân, năng lực pháp luật của pháp nhân, trách nhiệm dân sự của pháp nhân, tổ chức lại pháp nhân, chấm dứt pháp nhân. Trong đó:

  • Điều 74: Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Điều 80: Về Quốc tịch của pháp nhân Pháp nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.
  • Điều 82:  Pháp nhân phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và dăng ký khác theo quy định của pháp luật. Việc đăng ký pháp nhân phải được công bố công khai.
  • Điều 87: Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Về đại diện (Điều 134 đến Điều 143)

Bộ luật sửa đổi, bổ sung một số nội dung cơ bản về khái niệm đại diện, căn cứ xác lập quyền đại diện, đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền, hậu quả pháp lý của hành vi đại diện, thời hạn đại diện, phạm vi đại diện, hậu quả của giao dịch dân sự do người không có thẩm quyền đại diện xác lập, thực hiện. Trong đó:

  • Điều 135: Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện; theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật;
  • Điều 136: Người đại diện theo pháp luật của cá nhân, pháp nhân có thể do Tòa án chỉ định;
  • Điều 137: Đại diện theo pháp luật của pháp nhân: Pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định về thời hạn đại diện, phạm vi đại diện tại BLDS;
  • Điều 138:  Người đại diện theo ủy quyền có thể là pháp nhân.
  1. Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 về tiêu chí phân loại doanh nghiệp (DN) có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2017 và thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg.

Một số quy định cơ bản tại Quyết định như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh (Điều 1):

Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục I về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Phụ lục II về Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp trong giai đoạn 2016 - 2020 làm cơ sở phân loại, sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước hiện có và tiếp tục bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước nhằm đẩy mạnh quá trình sắp xếp, đổi mới đến năm 2020.

  • Đối tượng áp dụng (Điều 2):
  • Doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (Bộ quản lý ngành), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) quyết định thành lập; Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty TNHH 2 TV trở lên do Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh nắm giữ cổ phần, vốn góp.
  • Công ty TNHH 1TV do Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập; Người đại diện phần vốn góp của tập đoàn kinh tế, tổng công ty tại công ty cổ phần, công ty TNHH 2 TV trở lên.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân loại, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước.
  • Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước (Phụ lục I, II):
  • Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ của 103 doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực: Đo đạc bản đồ phục vụ quốc phòng, an ninh; Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; Truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý lưới điện phân phối; Quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; Dịch vụ không lưu, thông báo tin tức hàng không, tìm kiếm, cứu nạn; Kinh doanh xổ số; In, đúc tiền, sản xuất vàng miếng và các vật phẩm lưu niệm bằng vàng; Tín dụng chính sách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng... Trong đó có Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
  • Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên của 5 doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực: Quản lý khai thác các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ khai thác khu bay; Dịch vụ thông tin dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không; Khai thác khoáng sản quy mô lớn; Tài chính, ngân hàng; và lĩnh vực Tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí có Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí – PVEP.
  • Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 65% vốn điều lệ trở lên của 27 doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực: Sản xuất hóa chất cơ bản; Vận chuyển hàng không; Những doanh nghiệp chiếm thị phần từ 30% trở lên, có vai trò đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế, bình ổn thị trường; Sản xuất thuốc lá điếu; Cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng; Những doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa; Kinh doanh bán lẻ điện (theo lộ trình phát triển các cấp độ thị trường điện lực).
  • Nhà nước nắm giữ từ dưới 50% vốn điều lệ trở lên của 106 doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực: Môi trường, chiếu sáng, cấp thoát nước (53 doanh nghiệp - DN); Sản xuất vắc xin sinh phẩm y tế (1 DN); Sản xuất điện (4 DN); Thông tin và Truyền thông (5 DN); Xây dựng (11 DN)….  và lĩnh vực Dầu khí (4 DN) gồm: Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOil); Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power); Công ty TNHH một thành viên Lọc - Hóa dầu Bình Sơn (BSR); và Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp tàu thủy Dung Quất (DQS).
  1. Thông tư 256/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017:
  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng (Điều 1):
  • Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.
  • Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu lệ phí cấp Căn cước công dân và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.

Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí cấp Căn cước công dân theo quy định tại Thông tư này.

  • Mức thu lệ phí (Điều 4):
  • Công dân dưới 16 tuổi đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại Căn cước công dân.
  • Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.
  • Cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
  • Cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
  • Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân.

 

VĂN BẢN TẬP ĐOÀN

Công văn số 288/DKVN-TTr ngày 13/01/2017 về việc tăng cường công tác tự thanh kiểm tra nội bộ, báo cáo kiểm toán và giải quyết khiếu nại, tố cáo:

Ngày 13/01/2017, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã Công văn số 288/DKVN-TTr gửi các Đơn vị thành viên trong Tập đoàn về việc thực hiện Chỉ thị số 15/CT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc tăng cường công tác tự thanh kiểm tra nội bộ, thực hiện kết luận thanh kiểm tra, báo cáo kiểm toán và giải quyết khiếu nại tố cáo, Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu các đơn vị trong Tập đoàn nghiêm túc thực hiện các nội dung như sau:

  • Chủ động xây dựng kế hoạch thanh kiểm tra về công tác quản lý điều hành hoạt động SXKD, trong đó tập trung vào công tác quản lý tài chính, đầu tư và công tác nhân sự;
  • Nghiêm túc thực hiện các quy định tại Nghị định 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ về việc thực hiện kết luận thanh kiểm tra;
  • Giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục quy định, tránh tình trạng khiếu kiện kéo dài, vượt cấp.

Ngoài ra, Tập đoàn còn yêu cầu các đơn vị báo cáo Tập đoàn kết quả thực hiện công tác tự thanh kiểm tra nội bộ, công tác thực hiện Kết luận thanh kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, báo cáo kiểm toán theo định kỳ hàng Quý, 6 tháng và năm.

 

THÔNG TIN NỘI BỘ

  1. Sửa đổi, bổ sung, ban hành Quy chế công bố thông tin của Công ty TNHH một thành viên Lọc – Hóa dầu Bình Sơn:

Quyết định số 107/QĐ-BSR ngày 10/01/2017 của Hội đồng thành viên Công ty về việc ban hành Quy chế công bố thông tin của BSR, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Các nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:

  • Sửa đổi các phòng chức năng thành các ban chức năng theo Quyết định số  5362/QĐ-HĐTV ngày 21/12/2016;
  • Bổ sung Khoản 1 Điều 25 “Trách nhiệm của các ban chức năng trong việc công bố thông tin” như sau: “Đối với các thông tin thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy chế này: Ban KTKH xem xét, báo cáo Tổng Giám đốc để Tổng Giám đốc trình HĐTV báo cáo Tập đoàn xin ý kiến về việc công bố”. (Khoản 2 Điều 10 quy định: Đối với các chiến lược, kế hoạch SXKD, đầu tư có nội dung quan trọng, liên quan hoặc ảnh hưởng đến bí mật và an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh: Tổng Giám đốc trình HĐTV để báo cáo Tập đoàn quyết định việc công bố thông tin).
  • Bổ sung Khoản 7, 8 vào Điều 25. Trách nhiệm của các ban chức năng trong việc công bố thông tin:

Khoản 7. Các ban chức năng được phân công là đầu mối theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này phải chịu trách nhiệm hoàn thành nội dung thông tin cần công bố và trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Các ban đầu mối chịu trách nhiệm gửi thông tin đã được phê duyệt về cho Ban PCRR trước thời hạn quy định đối với thông tin công bố ít nhất là 05 (năm) ngày làm việc để Ban PCRR tổng hợp, gửi Tập đoàn và Bộ Kế hoạch Đầu tư công bố thông tin theo quy định.

Khoản 8. Văn phòng chịu trách nhiệm đăng tải thông tin đã được phê duyệt lên Trang thông tin điện tử của Công ty trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được thông tin từ Ban PCRR.”

  • Sửa đổi Khoản 2 Điều 27. Hiệu lực thi hành và sửa đổi, bổ sung Quy chế:  “Giao Ban PCRR làm đầu mối theo dõi, kiểm tra, định kỳ 6 tháng/lần báo cáo Lãnh đạo Công ty về tình hình thực hiện Quy chế.”
  1. Sửa đổi, bổ sung, ban hành Quy định sử dụng và quản lý nhãn hiệu của Công ty TNHH một thành viên Lọc – Hóa dầu Bình Sơn:

Quyết định số 108/QĐ-BSR ngày 10/01/2017 của Hội đồng thành viên Công ty về việc ban hành Quy định sử dụng và quản lý nhãn hiệu của Công ty, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Các nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:

  • Sửa đổi các phòng chức năng thành các ban chức năng theo Quyết định số  5362/QĐ-HĐTV ngày 21/12/2016;
  • Sửa đổi Khoản 3 Điều 3. Giải thích từ ngữ: “Nhãn hiệu Tập đoàn: Nhãn hiệu Tập đoàn nằm trong giá trị tổng thể “thương hiệu Tập đoàn”, là tài sản vô hình thuộc sở hữu Quyền sở hữu của Tập đoàn đối với nhãn hiệu hàng hóa (Nhãn hiệu Tập đoàn) được pháp luật công nhận và bảo vệ bằng các Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 43290 do Cục Sở hữu Công nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam cấp ngày 19/9/2002; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 155559, 155560, 155561 do Cục Sở hữu Công nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam cấp ngày 08/12/2010.” theo Khoản 1.1 Điều 1 Hợp đồng số 8007/HĐ-DKVN ngày 14/12/2016 hợp đồng chuyển quyền sử dụng Nhãn hiệu Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ký giữa PVN và BSR.
  • Sửa đổi Khoản 4 Điều 3: Thay Hợp đồng số 10671/HĐ-DKVN ngày 22/11/2011 (hết hiệu lực) bằng  Hợp đồng chuyển quyền sử dụng Nhãn hiệu Tập đoàn giữa BSR và PVN số 8007/HĐ-DKVN ký ngày 14/12/2016.
  • Sửa đổi Điều 5 “Lãnh thổ sử dụng Nhãn hiệu BSR” như sau: “Nhãn hiệu BSR được sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà các Giấy chứng nhận đãng ký Nhãn hiệu hàng hóa của PVN có hiệu lực pháp luật.” theo đúng quy định tại Khoản 2.2 Điều 2 Hợp đồng Hợp đồng số 8007/HĐ-DKVN ngày 14/12/2016 hợp đồng chuyển quyền sử dụng Nhãn hiệu Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ký giữa PVN và BSR.
  • Bổ sung Điều 10 “Tổ chức thực hiện” như sau:
  • Quy định này gồm 3 Chương, 11 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Giao Ban Pháp chế - Quản trị rủi ro làm đầu mối, Văn phòng và Ban Kinh doanh phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này, định kỳ hàng năm báo cáo Lãnh đạo Công ty về tình hình thực hiện Quy định.

 

Một số văn bản khác BSR ban hành trong tháng 01/2017:

  1. Quy trình đi công tác, HRM-PRO-000-011, Rev 3.
  2. Hướng dẫn tái tục Bảo hiểm, Rev 0.

Nội dung đầy đủ của các văn bản được nêu trong bản tin pháp lý và cập nhật VBPL Nhà nước tại địa chỉ: \\06. Document System\Thu Vien Phap luat.

Hợp Tác Đầu Tư


Đoàn giảng viên Đại học Bách Khoa Đà Nẵng thăm và làm việc với BSRNgày 20/3/2017, đoàn giảng viên Khoa Hóa Đại học B ...